1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Tra cứu các tình huống mới nhất về nghiệp vụ quản lý đất đai" do tác giả Nguyễn Phương hệ thống.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Tra cứu các tình huống mới nhất về nghiệp vụ quản lý đất đai

Tra cứu các tình huống mới nhất về nghiệp vụ quản lý đất đai

Tác giả: Nguyễn Phương

Nhà xuất bản Lao Động

 

3. Tổng quan nội dung sách

Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt, nguồn lực quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước. Chính vì vậy, đổi mới, bổ sung, hoàn thiện chính sách đất đai cho phù hợp với yêu cầu của thực tiễn và sự phát triển của xã hội luôn được Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Ngày 01/06/2021 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của 9 thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013. Thông tư chính thức có hiệu lực từ ngày 01/09/2021.

Nhằm góp phần phổ biến những kiến thức pháp luật về đất đai cho các cơ quan, tổ chức, cho cán bộ quản lý, cho người dân, Nhà xuất bản Lao Động xuất bản và phát hành cuốn sách: Tra cứu các tình huống mới nhất về nghiệp vụ quản lý đất đai do tác giả Nguyễn Phương hệ thống.

Cuốn sách gồm các phần chính sau:

Phần thứ nhất. Tra cứu tình huống về trình tự, thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

I. Tra cứu các quy định về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

II. Tra cứu về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

III. Tra cứu về trình tự, thủ tục thực hiện việc tách thửa, hợp thửa

IV. Tra cứu về trình tự, thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

V. Tra cứu về trình tự, thủ tục hòa giải và giải quyết tranh chấp đất đai

Phần thứ hai. Tra cứu tình huống về quản lý và sử dụng đất đai, khung giá đất, bảng giá đất

I. Tra cứu về hệ thống tổ chức quản lý đất đai

II. Tra cứu về lập, quản lý hồ sơ địa chính

IV. Tra cứu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

V. Tra cứu về khung giá đất, bảng giá đất

Phần thứ ba. Tra cứu tình huống về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất

I. Tra cứu về căn cứ, điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

II. Tra cứu các trường hợp cụ thể về thu tiền sử dụng đất

III. Tra cứu về miễn, giảm tiền sử dụng đất

IV. Tra cứu về thu, nộp tiền sử dụng đất

Phần thứ tư. Tra cứu tình huống về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

I. Tra cứu về các trường hợp thu hồi đất

II. Tra cứu về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

III. Tra cứu về hỗ trợ đời sống và sản xuất khi nhà nước thu hồi đất

IV. Tra cứu về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

Phần thứ năm. Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật đất đai

Trình bày toàn văn Thông tư 09/2021/TT-BTNMT

 

4. Đánh giá bạn đọc

Tác giả không biên soạn theo hướng hệ thống toàn văn các văn bản quy phạm pháp luật mà phân chia thành các mục nhỏ tương ứng với từng nội dung pháp lý rất thuận tiện cho bạn đọc tra cứu.

Nội dung được hệ thống cập nhật trên cơ sở các quy định pháp luật về đất đai mới đang có hiệu lực thi hành, cuốn sách sẽ cung cấp những thông tin hữu ích phục vụ cho công tác của cán bộ địa chính, nhất là cán bộ cấp cơ sở và người dân có nhu cầu tìm hiểu về pháp luật đất đai.

Trang bị cho mình cuốn sách sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc tìm hiểu các quy định pháp luật đất đai, hiểu được những vấn đề pháp lý cơ bản nhất. Đối với cán bộ phụ trách công tác quản lý đất đai sẽ triển khai đúng đắn và hạn chế những sai sót trong công tác thực tiễn, giúp người dân tự tin hơn khi tham gia vào các giao dịch liên quan đến đất đai (cả các thủ tục hành chính nhà nước hay các giao dịch dân sự kinh tế) cũng như thực hiện đúng các nghĩa vụ của mình với nhà nước.

 

5. Kết luận

Trên đây là chia sẻ tổng quan về nội dung cuốn sách "Tra cứu các tình huống mới nhất về nghiệp vụ quản lý đất đai". Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích phục vụ việc lựa chọn sách tham khảo đối với bạn đọc.

Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách "Tra cứu các tình huống mới nhất về nghiệp vụ quản lý đất đai".

Luật Minh Khuê lưu ý bạn đọc, các quy định pháp luật hệ thống trong cuốn sách là các văn bản có hiệu lực tại thời điểm tác giả biên soạn cuốn sách, theo thời gian các quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế. Do đó, sử dụng cuốn sách hiệu quả bạn đọc cần thiết kiểm tra lại hiệu lực pháp luật của văn bản được viện dẫn một lần nữa.

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Câu hỏi 1: Giấy tờ để chứng nhận rừng sản xuất sở hữu là rừng trồng?

Theo quy định tại Điều 33 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng:

Chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng mà vốn để trồng rừng, tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng rừng hoặc tiền nộp cho Nhà nước khi được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có một trong các giấy tờ sau đây thì được chứng nhận quyền sở hữu:

1. Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng rừng sản xuất;

2. Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng;

3. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;

4. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật;

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà đã trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình thì phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai;

6. Đối với tổ chức trong nước thực hiện dự án trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư;

7. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư;

8. Trường hợp chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này, phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng rừng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Câu hỏi 2: Giấy tờ để chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm?

Căn cứ quy định tại Điều 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về Chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm:

Chủ sở hữu cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu khi có một trong các giấy tờ sau:

1. Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng cây lâu năm phù hợp với mục đích sử dụng đất ghi trên giấy tờ đó;

2. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với cây lâu năm đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định;

3. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu cây lâu năm đã có hiệu lực pháp luật;

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này thì phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai

5. Đối với tổ chức trong nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư để trồng cây lâu năm theo quy định của pháp luật về đầu tư;

6. Trường hợp chủ sở hữu cây lâu năm không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng cây lâu năm đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu.

Câu hỏi 3: Loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu?

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch  số 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT về Quy định cụ thể loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu. Theo đó:

1. Loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu gồm:

a) Cây công nghiệp lâu năm;

b) Cây ăn quả lâu năm;

c) Cây dược liệu lâu năm;

d) Cây lấy gỗ, cây bóng mát và cây cảnh quan lâu năm.

2. Cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu phải có các đặc tính như sau:

a) Cây gieo trồng một lần, cho thu hoạch sản phẩm (mà thân chính vẫn giữ nguyên) hoặc sử dụng làm cây lấy gỗ, cây cảnh quan, cây bóng mát, có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng đến khi thanh lý trên năm (05) năm:

b) Thuộc một trong các nhóm cây sau: cây thân gỗ, cây thân bụi hoặc cây thân leo.