1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật cư trú" được biên soạn bởi TS. Lê Thị Giang - Giảng viên Trường Đại Học Luật Hà Nội.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật cư trú

Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật cư trú

Tác giả: TS. Lê Thị Giang

Nhà xuất bản Hà Nội

 

3. Tổng quan nội dung sách

An cư, lạc nghiệp là câu nói được lưu truyền từ bao đời nay của nhân dân ta để nhấn mạnh về tầm quan trọng của nơi ở, nơi cư trú. Với mỗi cá nhân, nơi cư trú là nơi thường xuyên sinh sống, tiến hành nhiều sinh hoạt khác nhau. Nơi cư trú của mỗi cá nhân còn góp vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý hộ tịch của Nhà nước. Do đó, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quan trọng quy định về các vấn đề liên quan đến cư trú của cá nhân, hộ gia đình.

Với mong muốn trang bị giúp bạn đọc có được những kiến thức pháp lý về cư trú. TS. Lê Thị Giang - Giảng viên Trường Đại học Luật Hà Nội đã biên soạn cuốn sách "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật cư trú" tiếp theo cuốn "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật căn cước công dân" đã được ấn hành trước đó.

Cuốn "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật về cư trú được chia làm hai phần. 

Phần 1. Pháp luật về cư trú

Phần này tác giả trình bày các vấn đề pháp lý căn bản về cư trú dưới dạng hỏi đáp

Câu 1. Luật Cư trú đang được áp dụng tại nước ta là luật nào? Phạm vi điều chỉnh được quy định như thế nào?

Câu 2. Đối tượng áp dụng của Luật Cư trú được xác định như thế nào? Luật Cư trú năm 2006, được sửa đổi, bổ sung năm 2013 có áp dụng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài không?

Câu 3. Quyền tự do cư trú của công dân được pháp luật quy định như thế nào?

Câu 4. Những nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú nào được ghi nhận?

Câu 5. Nhà nước ta có những chính sách gì nhằm bảo đảm điều kiện thực hiện quyền tự do cư trú và hoạt động quản lý cư trú cho các chủ thể trong xã hội?

Câu 6. Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc quản lý về cư trú?

Câu 7. Vấn đề hợp tác quốc tế trong quản lý cư trú được quy định như thế nào?

Câu 8. Theo luật cư trú hiện hành, các hành vi nào bị nghiêm cấm?

Câu 9. Quyền của công dân về cư trú được quy định như thế nào?

Câu 10. Các trường hợp nào bị hạn chế quyền tự do cư trú?

Câu 11. Công dân có các trách nhiệm gì về cư trú?

Câu 12. Nơi cư trú của công dân được xác định như thế nào?

Câu 13. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp được quy định như thế nào?

Câu 14. Nơi cư trú của người chưa thành niên được xác định như thế nào?

Câu 15. Nơi cứ trú của người được giám hộ được quy định như thế nào?

Câu 16. Nơi cư trú của vợ, chồng được xác định như thế nào?

Câu 17. Nơi cư trú của cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân được xác định như thế nào?

Câu 18. Nơi cư trú của người làm nghề lưu động được xác định như thế nào?

Câu 19. Các trường hợp tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú được quy định như thế nào?

Câu 20. Tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức về cư trú được quy định như thế nào?

Câu 21. Đăng ký thường trú là gì?

Câu 22. Việc đăng ký thường trú tại tỉnh cần đáp ứng những điều kiện gì?

Câu 23. Việc đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương cần đáp ứng các điều kiện gì?

Câu 24. GIấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương được quy định như thế nào?

Câu 25. Thủ tục đăng ký thừng trú được quy định như thế nào?

Câu 26. Thẩm quyền đăng ký thường trú được quy định như thế nào?

Câu 27. Xóa đăng ký thường trú được quy định như thế nào?

Câu 28. Việc thay đổi nơi đăng ký thường trú trong trường hợp chuyển chỗ ở hợp pháp được quy định như thế nào?

Câu 29. Sổ hộ khẩu được quy định như thế nào?'

Câu 30. Thủ tục cấp sổ hộ khẩu được quy định như thế nào?

Câu 31. Sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình được quy định như thế nào?

Câu 32. Sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân được quy định như thế nào?

Câu 33. Vấn đề tách sổ hộ khẩu được thực hiện trong những trường hợp nào?

Câu 34. Giấy chuyển hộ khẩu được quy định như thế nào?

Câu 35. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu được quy định như thế nào?

Câu 36. Xác nhận về việc trước đây công dân đã đăng ký thường trú được quy định như thế nào?

Câu 37. Chỗ ở không được chuyển đến đăng ký thường trú được quy định như thế nào?

Câu 38. Thời hạn đăng ký thường trú được xác định như thế nào?

Câu 39. Việc đăng ký tạm trú được quy định như thế nào?

Câu 40. Thủ tục đăng lý tạm trú được quy định như thế nào?

Câu 41. Cấp sổ tạm trú được quy định như thế nào?

Câu 42. Việc điều chỉnh những thay đổi trong sổ tạm trú được quy định như thế nào?

Câu 43. Việc xóa tên trong sổ tạm trú được quy định như thế nào?

Câu 44. Vấn đề hủy bỏ việc đăng ký thường trú, tạm trú trái pháp luật được quy định như thế nào?

Câu 45. Lưu trú là gì và người lưu trú phải thực hiện nghĩa vụ thông báo lưu trú như thế nào?

Câu 46. Khai báo tạm vắng được thực hiện khi nào và thực hiện khai báo tạm vắng với cơ quan nhà nước nào?

Câu 47. Bộ công an có trách nhiệm gì về quản lý  cư trú?

Câu 48. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm gì trong quản lý cư trú?

Câu 49. Cơ quan đăng ký, quản lý cư trú có trách nhiệm gì?

Câu 50. Trách nhiệm của người làm công tác đăng ký, quản lý cứ trú được quy định như thế nào?

Câu 51. Trách nhiệm của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về quản lý cư trú được quy định như thế nào?

Câu 52. Trách nhiệm của Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về quản lý cư trú được quy định như thế nào?

Câu 53. Trách nhiệm của Công an xã, phường, thị trấn về quản lý cư trú được quy định như thế nào?

Câu 54. Vấn đề kiểm tra cư trú được quy định như thế nào?

Câu 55. Cơ sở dữ liệu về cư trú được quy định như thế nào?

Phần 2. Một số tình huống pháp luật về cư trú

(trình bày 26 tình huống)

 

4. Đánh giá bạn đọc

Các quy định pháp luật cũng như các thủ tục cần thực hiện liên quan đến cư trú của cá nhân, hộ gia đình tương đối phức tạp. Mặc dù trên thực tế khi thực hiện các thủ tục này, người dân cũng đều được cán bộ phụ trách hướng dẫn cụ thể. Song việc chủ động cập nhật, nắm bắt những kiến thức pháp lý căn bản về cư trú để hạn chế khó khăn, lúng túng trong thực tiễn thực hiện các thủ tục liên quan là điều cần thiết.

Cuốn sách "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật cư trú" được TS. Lê Thị Giang biên soạn với cấu trúc khoa học, đơn giản, dưới dạng hỏi đáp. Những câu hỏi đáp pháp luật về cư trú là những vấn đề pháp lý thường nhận được sự quan tâm của đông đảo người dân. Ngoài ra tác giả còn dành phần 2 cuốn sách để trình bày các tình huống pháp lý về cứ trú mà bất kỳ cá nhân nào cũng có thể gặp phải trong cuộc sống hằng ngày và phương cách giải quyết giúp bạn đọc dễ dàng hơn trong việc hiểu đúng đắn và nắm chắc những thông tin pháp lý về cư trú.

 

5. Kết luận

Cuốn sách "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật cư trú" là tài liệu tham khảo hữu ích mà ai cũng nên trang bị cho mình.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá sách luật hiệu quả và tin cậy đối với bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, hãy lan tỏa đến với nhiều người hơn nữa nhé để chúng tôi có thêm động lực tìm kiếm và giới thiệu tới bạn đọc nhiều hơn những cuốn sách luật hay và hữu ích.

Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật cư trú".

11 Loại giấy tờ, tài liệu dùng để chứng minh chỗ ở hợp pháp cần biết theo quy định mới nhất

Chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, Công dân khi đăng ký cư trú cần chứng minh chỗ ở hợp pháp bằng một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

- Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở)

- Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong)

- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

- Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình;

- Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

- Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

- Giấy tờ chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc sở hữu. Trường hợp phương tiện không phải đăng ký, đăng kiểm thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị nhành chính cấp xã về việc phương tiện được sử dụng để ở; Giấy xác nhận dăng ký nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương tiện nếu nơi đăng ký cư trú không pahir nơi đăng ký phương tiện hoặc phương tiện đó không phải đằn ký, đăng kiểm;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

- Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng, cơ quan tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

Lưu ý: Nếu công dân đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật cư trú 2020 phải có thêm giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định. Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú gồm:

- Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở có thể hiện thông tin về diện tích nhà ở đang sử dụng hoặc

- Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.