1. Giới thiệu tác giả
Cuốn sách "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật: Đất đai" được biên soạn bởi các tác giả gồm: TS. Nguyễn Thị Lê Huyền, TS. Vũ Thị Hương, ThS. Phan Thị Hồng và ThS. Đỗ Thị Diện.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật đất đai
Nhà xuất bản Hà Nội
3. Tổng quan nội dung sách
Đất đai và nhà ở là những tài sản cần thiết, có giá trị to lớn và tối quan trọng đối với mỗi một cá nhân, hộ gia đình. Đất đai là vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể, có các thuộc tính tương đối ổn định, hoặc có thể thay dổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất ở hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội. Về vai trò, đất đai đã được Karl Marx khẳng định: "Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuát, là tư liệu sản xuất cơ bản ttong nông, lâm nghiệp".
Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu của toàn dân; cá nhân, hộ gia điình và các chủ thể khác được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất. Còn nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân. Với tầm quan trọng của đất đai, nhà ở, nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp lý khác nhau để điều chỉnh các vấn đề về quản lý, sở hữu, thực hiện các giao dịch đối với đất đai, quyền sử dụng đất và nhà ở. Hai băn bản pháp lý quan trọng nhất hiện nay là Luật Đất đai năm 2013 và Luật Nhà ở năm 2014.
Nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu các vấn đề pháp lý về đất đai, nhà ở của moi người dân trong xã hội, các tác giả đã biên soạn cuốn sách "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật đất đai". Tập thể tác giả là giảng viên Trường Đại học Luật, Đại học Huế.
Nội dung cuốn sách được biên soạn dưới dạng hỏi đáp pháp luật về đất đai, các câu hỏi pháp luật được biên soạn rõ ràng, dễ hiểu và là những vấn đề thường nhận được sự quan tâm của nhiều chủ thể khác nhau trong xã hội.
Câu 1. Ai là chủ sở hữu đất đai?
Câu 2. Những chủ thể nào được xác định là người sử dụng đất theo Luật đất đai năm 2013?
Câu 3. Ai là người phải chịu trách nhiệm đối với việc sử dụng đất khi có sai phạm?
Câu 4. Chủ thể nào chịu trách nhiệm trước nhà nước đối với đất được giao để quản lý
Câu 5. Theo Luật đất đai năm 2013, đất được phân loại như thế nào?
Câu 6. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong việc sử dụng đất theo Luật đất đai năm 2013?
Câu 7. Chủ sở hữu có các quyền gì theo Luật đất đai năm 2013?
Câu 8. Nhà nước có các quy định gì về hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất?
Câu 9. Trong trường hợp nào nhà nước được quyền thu hồi, trưng dụng đất?
Câu 10. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm những vấn đề gì?
Câu 11. Cơ quan nào trực tiếp chịu trách nhiệm trong việc quản lý đất đai?
Câu 12. Ai là người quản lý đất đai tại xã, phương, thị trấn?
Câu 13. Nhà nước đưa ra đảm bảo gì cho người sử dụng đất?
Câu 14. Nhà nước có trách nhiệm gì đối với đồng bào dân tộc thiểu số về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp?
Câu 15. Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc xây dựng và cung cấp thông tin đất đai?
Câu 16. Đơn vị nào được xác định, quản lý địa giới hành chính theo Luật đất đai năm 2013?
....
Câu 19. Căn cứ nào để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất?
Câu 20. Việc giao đất, cho thuê đất đang có người sử dụng cho người khác được quy định như thế nào?
Câu 21. Trong trường hợp nào nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất?
Câu 22. Trong trường hợp nào nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất?
Câu 23. Các trường hợp nào được nhà nước cho thuê đất?
Câu 24. Các trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất?
Câu 25. Những điều kiện gì giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư?
Câu 26. Chủ thể nào có quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất?
Câu 27. Trường hợp giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành được quy định như thế nào?
Câu 28. Trường hợp nào nhà nước được quyền thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh?
Câu 29. Các trường hợp nào nhà nước được quyền thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc phòng, công cộng?
30. Căn cứ nào để nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo Luật đất đai năm 2013?
Câu 31. Các trường hợp nào chủ thể sử dụng đât bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai?
Câu 140. Nhà nước quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất?
Câu 141. Nhà nước quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của hộ gia điình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sửu dụng đất hoặc thuê đất theo Luật đất đai năm 2013?
Câu 142. Nhà nước quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất?
Câu 143. Nhà nước quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất tại Việt Nam?
Câu 144. Nhà nước quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam?
Câu 145. Nhà nước quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, doanh nghiệp 100% vốn đầy tư nước ngoài được chuyển đổi từ doanh nghiệp liên doanh?
Câu 146. Nhà nước quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế?
Câu 147. Quyền và nghĩa vụ gì về sử dụng đất ở Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam theo Luật đất đai năm 2013?
Câu 148. Nhà nước quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để xây dựng công trình ngầm?
Câu 149. Nhà nước quy định như thế nào về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013?
Câu 150. Nhà nước quy định như thế nào về điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất được nhà nước cho thuê thu tiền sử dụng đất hàng năm?
Câu 151. Nhà nước quy định như thế nào về điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo Luật đất đai năm 2013?
Câu 152. Nhà nước quy định như thế nào về các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất?
Câu 153. Nhà nước quy định như thế nào về các trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện theo Luật đất đai năm 2013?
Câu 154. Nhà nước quy định như thế nào về các điều kiện nhạn chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp theo Luật đất đai năm 2913?
Câu 155. Nhà nước quy định như thế nào vè các điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê?
Câu 156. Nhà nước quy định như thế nào về hòa giải tranh chấp đất đai theo Luật đất đai năm 2013?
4. Đánh giá bạn đọc
Các vấn đề pháp lý về đất đai được quy định ở nhiều văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời lại được sửa đổi, bổ sung tại nhiều văn bản khác dẫn đến việc tra cứu và tìm hiểu đối với người dân rất khó khăn, ngay cả đối với những người làm công tác tư vấn pháp luật về đất đai việc tra cứu, áp dụng cũng không dễ dàng gì. Cùng với đó, các vấn đề thực tiễn về đất đai phát sinh trên thực tế lại vô cùng phức tạp, những vụ việc diễn ra trong nhiều năm mà không thể giải quyết triệt để. Bởi tính chất đặc thù lĩnh vực này mà việc chủ động nghiên cứu, tìm hiểu pháp lý căn bản về đất đai là điều cần thiết đối với mỗi người dân.
Cuốn sách "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật đất đai" được các tác giả biên soạn dưới dạng hỏi đáp trình bày cụ thể, rõ ràng các vấn đề pháp lý căn bản về đất đai phục vụ người đọc tra cứu, tìm hiểu và vận dụng trong thực tiễn.
Đúng như mục đích tư vấn, phổ biến, những nội dung được trình bày trong cuốn sách bám sát theo nội dung của Luật đất đai 2013 để bạn đọc thuận tiện tra cứu các điều luật liên quan.
Không mang nặng tính chất lý luận, khoa học pháp lý, cuốn sách nhằm mục đích phổ biến và tuyên truyền pháp luật đất đai sâu rộng trong nhân dân với mong muốn mỗi bạn đọc sẽ làm chủ được kiến thức pháp luật, chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chính mình, am hiểu đúng đắn sẽ giúp chúng ta tỉnh táo và thấu đáo khi giải quyết các vấn đề vê đất đai trong thực tiễn. Đồng thời chúng ta còn có thể hỗ trợ những người thân, người quen giải quyết các vấn đề về đất đai của họ.
5. Kết luận
Cuốn sách "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật đất đai" là tài liệu tham khảo hữu ích mà ai cũng nên trang bị cho mình.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá sách luật hiệu quả và tin cậy đối với bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, hãy lan tỏa đến với nhiều người hơn nhê. Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách "Tư vấn, phổ biến và áp dụng pháp luật đất đai".