1. Sang tên sổ đỏ nhưng không đổi bìa có được hay không?

Theo quy định của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, việc sang tên sổ đỏ không yêu cầu thay đổi bìa sổ đỏ. Thay vào đó, sự thay đổi chủ sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sẽ được xác nhận và ghi vào giấy chứng nhận đã cấp. Trong trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, có các trường hợp sau đây được cấp sổ đỏ mới:

- Hợp nhất thửa đất: Nếu nhiều thửa đất được hợp nhất thành một thửa đất mới hoặc tách một thửa đất thành nhiều thửa đất mới phù hợp với quy định của pháp luật.

- Chuyển mục đích sử dụng đất: Nếu một phần thửa đất được chuyển đổi mục đích sử dụng và được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

- Đối với đất trong khu công nghiệp: Nếu người thuê hoặc thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

- Nhận chuyển quyền sử dụng đất: Nếu nhận chuyển quyền sử dụng một phần diện tích đất và tài sản gắn liền với đất đã được cấp giấy chứng nhận dưới các hình thức quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.

- Thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất: Nếu có thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng hoặc của nhóm người cùng sở hữu, sử dụng.

- Bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Nếu cần chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận.

- Thay đổi thông tin thửa đất: Nếu có thay đổi toàn bộ các thông tin thửa đất sau khi được đo đạc lập bản đồ địa chính.

- Sổ đỏ hư hỏng hoặc bị mất: Nếu sổ đỏ đã được cấp bị hư hỏng hoặc bị mất.

- Không còn dòng trống để xác nhận thay đổi: Nếu trang 4 của giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thông tin thay đổi.

- Nhu cầu cấp sổ đỏ mới: Tùy theo trường hợp pháp luật quy định, nếu người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới giấy chứng nhận.

Theo quy định của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, việc sang tên sổ đỏ không đòi hỏi phải đổi bìa sổ đỏ. Thay vào đó, sự thay đổi chủ sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sẽ được xác nhận và ghi vào giấy chứng nhận đã cấp. Nội dung xác nhận thay đổi sẽ được ghi vào cột "Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý" trên Giấy chứng nhận. Cụ thể, trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, nội dung xác nhận sẽ bao gồm:

  • Hình thức (hoặc căn cứ) chuyển quyền sử dụng đất.
  • Tên và địa chỉ của bên nhận quyền.
  • Mã hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất theo quy định về hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Do đó, để thực hiện việc sang tên sổ đỏ, chỉ cần có sự xác nhận thay đổi từ Phòng tài nguyên môi trường huyện và ghi vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp. Việc đổi bìa sổ đỏ không bắt buộc theo quy định hiện hành. Ngoài ra, trong trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nếu người nhận chuyển nhượng không có nhu cầu cấp sổ đỏ mới hoặc trang 4 của giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thông tin chuyển nhượng, hoặc nếu người nhận chuyển nhượng có nhu cầu cấp sổ đỏ mới, cá nhân đó sẽ được cấp một giấy chứng nhận mới để đứng tên người nhận chuyển nhượng.

 

2. Quy định về cấp sổ mới khi sang tên

Theo quy định của Khoản 2 Điều 17 trong Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, khi có sự chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở, cấp sổ mới khi sang tên được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Nếu trên trang 4 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không còn dòng trống để xác nhận thông tin chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng không có nhu cầu cấp sổ mới. Điều này có nghĩa là thông tin chuyển nhượng đã được ghi chính xác và đầy đủ trong sổ đỏ hiện tại, và không cần cấp sổ mới cho người nhận chuyển nhượng.

- Trường hợp 2: Nếu người nhận chuyển nhượng có nhu cầu cấp sổ mới, họ sẽ phải tích vào ô 1 trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK). Ô 1 này cho biết rằng người nhận chuyển nhượng muốn được cấp Giấy chứng nhận mới. Điều này đồng nghĩa với việc người nhận chuyển nhượng mong muốn có một sổ đỏ mới, đứng tên của mình.

Khi làm hồ sơ Đơn đăng ký biến động đất đai, người làm hồ sơ sẽ phải chọn một trong hai ô sau:

- Ô 1: "Có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận mới."

- Ô 2: "Không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận mới."

Nếu người nhận chuyển nhượng mong muốn được cấp sổ đỏ mới, họ phải tích vào ô 1. Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xử lý hồ sơ và cấp sổ mới cho người nhận chuyển nhượng, đảm bảo rằng sổ đỏ mới có thông tin chính xác và đầy đủ về quyền sử dụng đất và nhà ở theo tên của người nhận chuyển nhượng. Quy định này nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc cập nhật thông tin về quyền sử dụng đất và nhà ở trong sổ đỏ, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người nhận chuyển nhượng khi có sự chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà ở.

 

3. Thủ tục sang tên sổ đỏ

3.1. Hồ sơ sang tên sổ đỏ

Hồ sơ tiến hành sang tên sổ đỏ bao gồm:

- Đơn đăng ký biến động: Chuẩn bị Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK. Đơn này cung cấp thông tin chi tiết về việc chuyển quyền sử dụng đất và các thông tin liên quan.

- Hợp đồng tặng cho, chuyển nhượng: Nếu việc sang tên sổ đỏ liên quan đến việc tặng cho hoặc chuyển nhượng đất, cần chuẩn bị bản hợp đồng tặng cho hoặc chuyển nhượng. Hợp đồng này nêu rõ các điều khoản và điều kiện của việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp: Cần chuẩn bị bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp trước đó.

- Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình: Nếu việc chuyển quyền sử dụng đất liên quan đến hộ gia đình, cần có văn bản của các thành viên trong hộ gia đình đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình. Văn bản này có thể được công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo tính pháp lý.

Ngoài ra, khi nộp hồ sơ, cần tuân thủ các quy định sau:

- Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh. Đây là nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký biến động và sang tên sổ đỏ.

- Trường hợp hộ gia đình hoặc cá nhân có nhu cầu, có thể nộp hồ sơ tại UBND cấp xã. Tuy nhiên, cần tuân thủ quy định và quy trình tại cấp xã để đảm bảo hồ sơ được xử lý đúng thủ tục.

 

3.2. Quy trình tiến hành thủ tục sang tên sổ đỏ

Quy trình hủ tục sang tên sổ đỏ cụ thể như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

- Người sử dụng đất chuẩn bị một bộ hồ sơ theo quy định. 

- Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh. Trong trường hợp hộ gia đình hoặc cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, họ sẽ nộp tại đó.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

- Cơ quan tiếp nhận ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

- Trong trường hợp hồ sơ được nộp tại UBND cấp xã, UBND cấp xã sẽ chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ và thực hiện các quyền theo quy định, bao gồm:

  • Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính nếu có.
  • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.
  • Nếu cần, lập hồ sơ và trình UBND cấp huyện để cấp Giấy chứng nhận mới cho người sử dụng đất.
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.

Bước 4: Trả kết quả

- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận mới cho người sử dụng đất, hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

- Thời gian trả kết quả được quy định bởi UBND cấp tỉnh, thông thường không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thời gian có thể lên đến 20 ngày làm việc. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, và thời gian xem xét xử lý đối với các trường hợp vi phạm pháp luật hoặc trưng cầu giám định.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Điều kiện sang tên sổ đỏ: Sang tên đất có sổ đỏ cần nộp thuế gì?

Bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!