1. Kho bảo thuế và khu vực thành lập kho bảo thuế
Kho bảo thuế, theo định nghĩa của khoản 9 Điều 4 của Luật Hải quan 2014, là nơi được sử dụng để lưu trữ nguyên liệu và vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế và phí liên quan. Chủ yếu mục đích của kho bảo thuế là để cho phép người nhập khẩu (hoặc chủ hàng) có thời gian để hoàn thành thủ tục thanh toán thuế hoặc thực hiện các biện pháp khác theo quy định của cơ quan hải quan và thuế.
Các hàng hóa trong kho bảo thuế thường được sử dụng cho mục đích sản xuất hoặc tái xuất khẩu. Trong thời gian lưu trữ tại kho bảo thuế, các hàng hóa này thường không bị áp đặt các biện pháp hạn chế hoặc thuế. Khi chủ hàng hoặc người nhập khẩu quyết định sử dụng hàng hoá này cho mục đích khác, họ sẽ phải thanh toán các khoản thuế, phí và các yêu cầu hải quan phù hợp trước khi di chuyển hàng hóa ra khỏi kho bảo thuế. Việc thành lập kho bảo thuế thường được quản lý và giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan hải quan và thuế của quốc gia để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế và hải quan.
Điều 62 của Luật Hải quan 2014 quy định các điều kiện cần thiết để thành lập kho ngoại quan, kho bảo thuế, và địa điểm thu gom hàng lẻ. Theo đó, các khu vực sau có thể được sử dụng để thiết lập kho ngoại quan, kho bảo thuế, và địa điểm thu gom hàng lẻ: Cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng xuất nhập khẩu, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt quốc tế; Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan và các khu vực khác theo quy định của pháp luật. Kho bảo thuế cũng có thể được thiết lập trong khu vực nhà máy của doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Quyết định về việc thành lập, gia hạn thời gian hoạt động, tạm dừng và chấm dứt hoạt động của các loại kho như kho ngoại quan, kho bảo thuế và địa điểm thu gom hàng lẻ thường được thực hiện bởi Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan của mỗi quốc gia. Chính phủ thường quy định chi tiết về việc thành lập và hoạt động của các loại kho này thông qua các văn bản pháp luật, các quy định, quyết định hoặc các hướng dẫn cụ thể. Điều này bao gồm quy định về tiêu chuẩn, quy trình và yêu cầu cần thiết để thành lập, vận hành và quản lý các kho, cũng như các biện pháp kiểm soát và giám sát để đảm bảo tuân thủ các quy định hải quan, thuế và an ninh.
2. Quy định về tần suất chủ kho bảo thuế phải thông báo với Cục Hải quan quản lý kho bảo thuế về hàng hóa
Dựa trên khoản 2 của Điều 63 Luật Hải quan 2014, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ hàng hóa, và chủ kho bảo thuế được phân rõ như sau: Chủ kho bảo thuế được ủy quyền và phải tuân thủ các quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Giữ gìn hàng hóa: Chủ kho bảo thuế có nghĩa vụ giữ gìn hàng hóa, bao gồm nguyên liệu và vật tư nhập khẩu, để sử dụng cho sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Điều này đảm bảo rằng các nguyên liệu và vật tư này được bảo quản và sử dụng đúng cách để sản xuất ra các sản phẩm xuất khẩu chất lượng. Việc giữ gìn hàng hóa cũng đảm bảo rằng chúng không bị hỏng hoặc mất mát trong quá trình lưu trữ, từ đó đảm bảo hiệu quả sản xuất và xuất khẩu của doanh nghiệp.
- Quyền sắp xếp, đóng gói lại và di chuyển hàng hóa trong kho: Chủ kho bảo thuế thường có quyền tự do sắp xếp, đóng gói lại và di chuyển hàng hóa bên trong kho bảo thuế để phục vụ cho nhu cầu sản xuất. Điều này giúp họ tối ưu hóa quá trình sản xuất và quản lý kho, đáp ứng được nhu cầu cụ thể của sản xuất và xuất khẩu. Việc có quyền tự do này giúp chủ kho linh hoạt trong việc quản lý và sử dụng nguyên liệu và vật tư nhập khẩu để sản xuất ra các sản phẩm xuất khẩu, đồng thời đảm bảo rằng các hoạt động trong kho diễn ra một cách hiệu quả và hiệu suất. Tuy nhiên, các quy định cụ thể về sắp xếp, đóng gói và di chuyển hàng hóa có thể được cơ quan hải quan và pháp luật địa phương quy định để đảm bảo tuân thủ các quy định về hải quan, an ninh và môi trường.
- Thông báo trước kế hoạch sản xuất: Chủ kho bảo thuế thường phải thông báo trước cho cơ quan hải quan về kế hoạch dự kiến sử dụng nguyên liệu và vật tư từ kho bảo thuế vào quá trình sản xuất. Việc này giúp cơ quan hải quan có thể đánh giá và kiểm soát việc sử dụng hàng hóa trong quá trình sản xuất, đồng thời đảm bảo rằng các hoạt động này tuân thủ đúng các quy định về hải quan và thuế. Thông báo trước cũng giúp tăng cường sự minh bạch và tuân thủ pháp luật trong việc quản lý kho và sử dụng hàng hóa cho mục đích sản xuất.
- Thông báo định kỳ với cơ quan hải quan: Chủ kho cần phải định kỳ thông báo với cơ quan hải quan về tình trạng và hoạt động của kho bảo thuế, thường là mỗi 03 tháng một lần. Thông báo định kỳ này giúp cơ quan hải quan có thông tin đầy đủ và định kỳ về hoạt động của kho bảo thuế, bao gồm số lượng và loại hàng hóa được lưu trữ, thông tin về xuất nhập khẩu hàng hóa và bất kỳ vấn đề nào khác liên quan đến hoạt động của kho. Điều này giúp cơ quan hải quan duy trì sự giám sát và kiểm soát hiệu quả đối với các hoạt động liên quan đến hàng hóa và thuế.
- Tổng hợp và gửi báo cáo hàng năm cho cơ quan hải quan: Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, chủ kho phải tổng hợp các tờ khai hải quan nhập khẩu và xuất khẩu trong năm trước đó, cùng với số lượng nguyên liệu và vật tư đã đưa vào kho bảo thuế và số lượng hàng hóa đã xuất khẩu, và gửi cho cơ quan hải quan quản lý kho bảo thuế.
Từ đó, có thể kết luận rằng tần suất mà chủ kho bảo thuế phải thông báo bằng văn bản với Cục Hải quan quản lý kho bảo thuế về tình trạng và hoạt động của kho là mỗi 03 tháng một lần.
3. Thời hạn nguyên liệu, vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
Dựa trên Điều 61 của Luật Hải quan 2014, việc gửi hàng hóa tới kho ngoại quan, kho bảo thuế và địa điểm thu gom hàng lẻ được quy định như sau:
- Kho ngoại quan: Hàng hóa gửi vào kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không vượt quá 12 tháng tính từ ngày nhập kho. Trong trường hợp có lý do chính đáng, Cục trưởng Cục Hải quan quản lý kho ngoại quan có thể gia hạn một lần không quá 12 tháng. Thời gian gia hạn sẽ được điều chỉnh phù hợp với chu trình sản xuất.
- Kho bảo thuế: Nguyên liệu và vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày nhập kho. Trong trường hợp có lý do chính đáng theo yêu cầu của chu trình sản xuất, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý kho bảo thuế có thể gia hạn. Thời gian gia hạn sẽ được điều chỉnh phù hợp với chu trình sản xuất.
- Địa điểm thu gom hàng lẻ: Hàng hóa được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ bao gồm hàng nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan và hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa sẽ được thực hiện tại địa điểm này. Hàng hóa được lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ trong thời gian không quá 90 ngày tính từ ngày nhập kho. Trong trường hợp có lý do chính đáng, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý địa điểm này có thể gia hạn một lần không quá 90 ngày.
Như vậy, thời gian gia hạn sẽ được điều chỉnh sao cho phù hợp với chu trình sản xuất, nhằm đảm bảo hiệu quả trong quản lý và sử dụng hàng hóa.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết So sánh kho bảo thuế với kho ngoại quan mới nhất theo quy định. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!