1. Thẩm quyền thăng cấp bậc quân hàm cấp Tá

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 170/2016/TT-BQP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2021/TT-BQP có quy định về thẩm quyền nâng lương, nâng loại, chuyển nhóm, thăng hạng, phong, thăng cấp bậc quân hàm; hạ bậc lương, loại, nhóm, hạng, giáng cấp bậc quân hàm; kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ và cho thôi phục vụ đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng như sau:

Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng:

- Phong quân hàm cho quân nhân chuyên nghiệp.

-  Nâng lương và chuyển nhóm đối với quân nhân chuyên nghiệp có hệ số lương từ 6,80 trở lên; thăng cấp bậc quân hàm Thượng tá cho quân nhân chuyên nghiệp. 

- Nâng loại cho quân nhân chuyên nghiệp.

- Nâng lương và chuyển nhóm đối với công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương từ 6,20 trở lên.

-  Nâng loại cho công nhân quốc phòng, thăng hạng cho viên chức quốc phòng. 

- Kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ đối với quân nhân chuyên nghiệp có cấp bậc quân hàm Thượng tá và các đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 8a và khoản 2 Điều 8b Thông tư 170/2016/TT-BQP

Thẩm quyền của Tổng Tham mưu trưởng:

- Thực hiện thẩm quyền của người chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đối với Bộ Tổng Tham mưu và doanh nghiệp cổ phần trực thuộc Bộ Quốc phòng. 

- Quyết định phê duyệt danh sách kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ từ một năm (đủ 12 tháng) đến không quá 5 năm đối với quân nhân chuyên nghiệp có cấp bậc quân hàm Trung tá trở xuống theo đề nghị của các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.

Thẩm quyền của người chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (trừ các doanh nghiệp cổ phần trực thuộc Bộ Quốc phòng):

- Nâng lương và chuyển nhóm đối với quân nhân chuyên nghiệp có hệ số lương dưới 6,80; thăng cấp bậc quân hàm từ Trung úy đến Trung tá cho quân nhân chuyên nghiệp.

- Nâng lương và chuyển nhóm đối với công nhân và viên chức quốc phòng có hệ số lương dưới 6,20.

- Kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ đối với quân nhân chuyên nghiệp có cấp bậc quân hàm Trung tá trở xuống:

+ Kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ dưới một năm.

+ Kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ từ một năm (đủ 12 tháng) đến không quá 5 năm sau khi có quyết định phê duyệt của Tổng Tham mưu trưởng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

- Cấp có thẩm quyền thăng cấp bậc quân hàm, nâng lương đến cấp bậc, hệ số mức lương nào thì có thẩm quyền cho hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đến cấp bậc, hệ số mức lương đó.

- Cấp có thẩm quyền nâng lương, nâng loại, chuyển nhóm, thăng hạng, thăng quân hàm đến cấp bậc, hệ số mức lương nào thì có thẩm quyền hạ bậc lương, loại, nhóm, hạng, giáng cấp bậc quân hàm và cho thôi phục vụ tại ngũ đối với quân nhân chuyên nghiệp, cho thôi phục vụ trong quân đội đối với công nhân và viên chức quốc phòng đến cấp bậc, hệ số mức lương đó.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thẩm quyền thăng cấp bậc quân hàm cấp Tá trong Quân đội nhân dân bao gồm:

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có thẩm quyền thăng cấp bậc quân hàm Thượng tá

- Người chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có thẩm quyền thăng cấp bậc quân hàm từ Trung úy đến Trung tá quân nhân chuyên nghiệp.

2. Điều kiện để được thăng cấp bậc quân hàm cấp Tá

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định về điều kiện để được thăng cấp bậc quân hàm cấp Tá khi xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:

Điều kiện thăng quân hàm:

Sĩ quan tại ngũ sẽ được xem xét thăng quân hàm khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 

- Đạt đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất được quy định cho chức vụ hoặc chức danh mà sĩ quan đang đảm nhiệm.

-  Đủ thời hạn xét thăng quân hàm theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Thời hạn xét thăng quân hàm:

Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định cụ thể như sau:

- Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm.

- Trung úy lên Thượng úy: 3 năm.

- Thượng úy lên Đại úy: 3 năm.

- Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm.

- Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm.

- Trung tá lên Thượng tá: 4 năm.

- Thượng tá lên Đại tá: 4 năm.

- Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: Thời gian tối thiểu là 4 năm.

- Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: Thời gian tối thiểu là 4 năm.

- Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: Thời gian tối thiểu là 4 năm.

- Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng: Thời gian tối thiểu là 4 năm.

Thời gian mà sĩ quan tham gia học tập tại các trường quân sự cũng được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm này.

Như vậy, điều kiện thăng quân hàm cấp Tá của sĩ quan tại ngũ bao gồm những điều kiện sau:

- Đủ tiêu chuẩn của sĩ quan theo quy định tại Điều 12 của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 

- Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm

- Đủ thời hạn xét thăng quân hàm bao gồm:

+ Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;

+ Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;

+ Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;

+ Thượng tá lên Đại tá: 4 năm
 

3. Quy trình xét duyệt và quyết định thăng cấp bậc quân hàm cấp Tá

Bước 1. Đề xuất xét thăng cấp:

- Cơ quan có thẩm quyền đề xuất xét thăng cấp:

+ Đối với sĩ quan đang giữ chức vụ từ cấp tiểu đoàn trưởng trở lên, cơ quan có thẩm quyền đề xuất xét thăng cấp là Bộ Quốc phòng.

+ Đối với sĩ quan đang giữ chức vụ từ cấp đại đội trưởng trở xuống, cơ quan có thẩm quyền đề xuất xét thăng cấp là Bộ Tư lệnh Quân khu, Bộ Tư lệnh Quân đoàn, Bộ Tư lệnh Binh chủng, Bộ Tư lệnh Hải quân, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển, Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Hồ sơ đề xuất xét thăng cấp:

+ Hồ sơ đề xuất xét thăng cấp phải bao gồm đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trong đó có:

+ Báo cáo đề xuất xét thăng cấp do cơ quan có thẩm quyền lập.

+ Bản lý lịch trích ngang của sĩ quan.

+ Bản đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của sĩ quan trong thời gian đề xuất xét thăng cấp.

+ Các tài liệu khác liên quan đến thành tích, phẩm chất của sĩ quan.

Bước 2. Xét duyệt hồ sơ:

- Hội đồng xét duyệt hồ sơ:

+ Hội đồng xét duyệt hồ sơ xét thăng cấp bậc quân hàm cấp Tá do Bộ Quốc phòng thành lập.

+ Hội đồng xét duyệt hồ sơ gồm các thành viên có uy tín, kinh nghiệm trong công tác cán bộ, công tác quân sự.

- Nội dung xét duyệt:

+ Hội đồng xét duyệt hồ sơ căn cứ vào quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng cấp bậc quân hàm cấp Tá để xem xét hồ sơ của từng sĩ quan.

+ Hội đồng xét duyệt đánh giá toàn diện về phẩm chất, trình độ, năng lực, thành tích công tác của sĩ quan trong thời gian đề xuất xét thăng cấp.

- Kết quả xét duyệt:

+ Hội đồng xét duyệt hồ sơ lập biên bản kết quả xét duyệt và đề xuất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

Bước 3. Quyết định thăng cấp:

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ vào đề xuất của Hội đồng xét duyệt hồ sơ, ý kiến của các cơ quan liên quan và quy định của pháp luật để xem xét, quyết định thăng cấp bậc quân hàm cấp Tá cho sĩ quan.

- Công bố quyết định: Quyết định thăng cấp bậc quân hàm cấp Tá được công bố cho sĩ quan và các cơ quan liên quan biết.

Xem thêm: Thẩm quyền thăng từ Đại úy lên Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Thẩm quyền thăng cấp bậc quân hàm cấp Tá trong Quân đội nhân dân mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!