1. Hiểu thế nào về thu hồi nợ?

Thu hồi nợ đề cập đến qui trình pháp lí cho phép bên thứ ba khấu trừ trực tiếp các khoản thanh toán từ tiền lương hoặc tài khoản ngân hàng của con nợ.

Thông thường, bên thứ ba là chủ nợ của con nợ và được biết đến như là người thu hồi nợ.

Thu hồi nợ áp dụng cho các khoản nợ như thuế chưa trả, tiền phạt, tiền trợ cấp nuôi con và các khoản vay sinh viên vỡ nợ.

Để thu hồi nợ, chủ nợ thường phải có lệnh của tòa án chứng minh rằng con nợ nợ tiền và đã bị vỡ nợ.

Nếu khoản nợ là tiền thuế của Sở Thuế vụ Mỹ (IRS) thì không cần phải có lệnh của tòa án.

Ví dụ, nếu John Smith nợ 10.000 USD tiền thuế nhưng đã quá hạn mà vẫn chưa nộp, IRS có thể dùng đến việc thu hồi nợ thông qua tiền lương của anh ấy.

IRS sau đó sẽ chỉ thị chủ lao động của Smith nộp một phần tiền lương trong một khoảng thời gian nhất định cho đến khi nghĩa vụ thuế của Smith được thanh toán đầy đủ.

Bởi vì thu hồi nợ thường là biện pháp cuối cùng, hiển thị lịch sử trả nợ bất lợi cho con nợ, chúng có thể gây tổn hại cho xếp hạng tín dụng cá nhân.

Thủ tục gọi là "ra lệnh trả nợ" đã được Luật 4-7-1957 quy định nhằm giải quyết nhanh chóng một số món nợ. Pháp lệnh số 72-790 ngày 28-8-1972 thay thế cho luật và những quy định mới, đã mở rộng phạm vi áp dụng. Pháp lệnh ngày 12-5-1981, có hiệu lực ngày 1-1-1982, đã làm rõ hơn pháp lệnh nói trên về một vài điểm.

2. Nợ khó đòi là gì? Cách thu hồi nợ khó đòi?

Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản. Đó là các khoản nợ quá hạn trên 91 ngày. Các khoản nợ đã được gia hạn nhưng khách hàng không trả nợ đúng cam kết; được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng;Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng; Có nợ xấu tại nhiều tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế;Các chỉ tiêu tài chính của con nợ (về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của con nợ bị suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm; Con nợ không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của chủ nợ để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;Con nợ bị phá sản, giải thể;Con nợ chết, mất tích; Con nợ bỏ trốn khỏi trụ sở, nơi cư trú; Con nợ có dấu hiệu tẩu tán tài sản; Con nợ không tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, không có công việc, nghề nghiệp ổn định; Con nợ không có tài sản, sống phụ thuộc người khác…

Để thu hồi nợ khó đòi thì chúng ta nên xác định như sau:

– Nguyên nhân phát sinh nợ khó đòi:
+ Hồ sơ công nợ chưa hoàn thiện, chưa đủ tính pháp lý?
+ Con nợ gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
+ Con nợ không có khả năng trả nợ?
+ Con nợ cố tình từ chối, chây ỳ trả nợ?
+ Con nợ thiện chí hợp tác nhưng cần kéo dài thời gian trả nợ?
– Các biện pháp đòi nợ đã áp dụng:
+ Bạn đã áp dụng các cách đòi nợ nào?
+ Bạn đã thường xuyên, sát sao trong việc đòi nợ chưa?
+ Phản ứng của khách hàng trước những biện pháp đòi nợ đã áp dụng?
+ Mục tiêu, chiến lược, Quy trình, kế hoạch, nhân viên đòi nợ đã chuyên nghiệp, hiệu quả chưa?
–  Các rủi ro có thể phát sinh:
+ Con nợ sẽ còn chây ỳ, coi thường, không hợp tác.
+ Khoản nợ tiếp tục kéo dài?
+ Con nợ sẽ bỏ trốn?
+ Con nợ sẽ tẩu tán tài sản?
- Biện pháp khởi kiện đòi nợ
Nếu hồ sơ đầy đủ pháp lý, con nợ còn tiền, và còn tài sản. Nếu các biện pháp đôn đốc, đàm phán không hiệu quả. Bạn nên khởi kiện con nợ. Đây là cách đòi nợ khó đòi hiệu quả nhất bạn nên làm lúc này.
Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật có tính cưỡng chế nhà nước buộc con nợ phải thực hiện. Nếu không, bạn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản của con nợ để thu hồi nợ.
-Tố cáo hành vi phạm tội:
Có những con nợ cố tình chiếm đoạt tài sản của người khác. Chẳng bao giờ những người này tự nguyện trả nợ nếu không có cách thu hồi nợ khó đòi phù hợp.
Đó là những kẻ lừa đảo, lạm dụng tín nhiếm chiếm đoạt tài sản. Các dấu hiệu phải kể đến như:
- Dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản;
-  Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả.
- Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
Nếu thuộc các trường hợp nêu trên, bạn cần tố cáo kẻ phạm tội tới cơ quan công an để xử lý về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
- Thuê công ty đòi nợ chuyên nghiệp:
Đòi nợ là nghề của họ. Hãy lựa chọn và tin tưởng ủy quyền cho công ty đòi nợ thuê hợp pháp, chuyên nghiệp giải quyết các khoản nợ của bạn.
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp, kể các các tổ chức tín dụng đã sử dụng dịch vụ đòi nợ thuê và mang lại hiệu quả rõ rệt.
Chi phí phù hợp, nhiều kỹ năng, kinh nghiêm, đội ngũ nhân viên thu hồi nợ chuyên nghiệp, luôn bám sát khách hàng, thu hồi nợ nhanh chóng là các lợi thế nổi trội của họ.

3. Những món nợ được áp dụng thủ tục rút gọn

Về thủ tục không có sự phân biệt giữa nợ kinh doanh hoặc nợ dân sự, mà chỉ có sự khác nhau về tòa án có thẩm quyền.Mức nợ không hạn chế và có thể là nợ phát sinh từ hợp đồng, thanh toán hối phiếu, lệnh phiếu, hoặc nợ trả chỉ theo bảng kê (luật ngày 2-1-1981).
1. Thẩm quyền theo loại việc.
Chánh án Tòa án thương mại có thẩm quyền đối với những việc kiện về hợp đồng giữa các doanh nhân và có quan hệ với kinh doanh.
Tuy nhiến, nếu món nợ không có quan hệ với kinh doanh nhưng là việc thanh toán hối phiếu, hóa đơn chưa trả tiền hoặc lệnh phiếu, thì chánh án cũng có thẩm quyền giải quyết, nếu người ký là doanh nhân.Nếu là hợp đồng giữa một bên là doanh nhân với một bên không phải là doanh nhân thì tòa án có thẩm quyền là:
- Chủ nợ không phải là doanh nhân có thể kiện người mắc nợ là doanh nhân tại tòa án dân sự quận hoặc yêu cầu ông chánh án Tòa án thương mại
- Nếu người mắc nợ không phải là doanh nhân thì chủ nợ phải kiện tại tòa án dân sự quận.Trong những trường hợp khác thì thẩm phán tòa án dân sự quận có thẩm quyền xét xử.
2. Thẩm quyền theo lãnh thổ.
Nêu chỉ kiện một người mắc nợ, nguyên đơn kiện tại tòa án nơi thưòng trú của bị đơn; nhưng nếu kiện nhiều người mắc nợ (nhưng người cùng mắc nợ hoặc mắc nợ liên đới) thì có thể kiện ở nơi thường trú của một trong nhàng bị đơn.
Nêu người mắc nợ là pháp nhân, tòa án có thẩm quyền là tòa án nơi có trụ sở của pháp nhân; nhưng theo án lệ (gọi là án lệ về "nhà ga chính") thì nguyên đơn còn có thể kiện tại tòa án nơi có chi nhánh của pháp nhân mà người đứng đầu có quyền quyết định.
Vì chỉ có tòa án nơi thường trú. mới có thẩm quyền cho nên mọi thỏa thuận trái lại đều không có giá trị, và các tòa án khác phải tuyên bố vô thẩm quyền.
Tuy nhiên, điều 1406 Bộ luật mới về tố tụng dân sự đã công nhận: tòa án có thẩm quyền là tòa án đã được các bên lựa chọn, nếu cả hai bên đều là doanh nhân. Như vậy qui định này không theo quy tắc thông thường về thẩm quyền, tức là nguyên đơn có thể lựa chọn giữa tòa án nơi thường trú của bị đơn hoặc tòa án nơi thực tế giao vật, hoặc nơi thi hành hợp đồng.

4. Thủ tục thu hồi nợ

Chủ nợ nộp hoặc gửi đơn cho Phòng lục sự tòa án có thẩm quyền, kèm theo những tài liệu chứng minh.Nếu thấy đơn kiện có căn cứ, thẩm phán ra quyết định buộc trả nợ.Quyết định này phải được thừa phát lại tống đạt cho người mắc nợ trong thời hạn 6 tháng. Nếu qúa hạn thì thời hiệu bị tiêu diệt. Trong thời hạn một tháng, người mắc nợ được phản đối quyết định với thẩm phán đã ra quyết định đó .Nếu người mắc nợ không phản đối, thẩm phán ghi vào quyết định này thể thức thi hành coi đó nhự một bản án.
Nộp đơn phản đối bị bác thì thẩm phán cũng tiến hành thủ tục nói trên.Tòa án dân sự quận hoặc tòa án thương mại xét đơn phản đối; Nếu giá ngạch vụ kiện trên 13.000 phrăng thì đương sự được kháng cáo lên cấp phúc thẩm.

5. Quy tình thu hồi công nợ

Tiếp theo là quy trình thu hồi công nợ, bao gồm các bước như sau:
 
 Bước 1. Xác định khoản phải thu tối thiểu từ mỗi khách hàng
Đây là công việc đầu tiên cần làm trước khi tiến hành bắt tay vào công tác thu hồi nợ. Kế toán của công ty phải phân tích ngân sách để tìm ra số tiền tối thiểu cần phải có để duy trì hoạt động kinh doanh. Việc lên ngân sách tối thiểu này giúp bạn có kế hoạch triển khai thu hồi nợ cụ thể để từ đo đo lường được kết quả công việc.
 Bước 2. Phân loại khách nợ
Khách nợ có nhiều loại và doanh nghiệp nên chia khách nợ thành hai nhóm theo tiêu chí: quan trọng và có thể chấm dứt hợp tác. Bạn không nên làm mất lòng nhóm khách nợ quan trọng, nhưng có thể tỏ ra cứng rắn đối với nhóm còn lại. Lên kế hoạch phân loại khách nợ giúp bạn phân chia để chuẩn bị các tài liệu cũng như kỹ năng ứng phó với từng nhóm cụ thể.
 Bước 3. Chọn người thu hồi nợ
Nên để sếp hay nhân viên đi đòi nợ, câu hỏi này dường như vẫn có nhiều quan điểm trái chiều nhau. Không phải ai cũng có kỹ năng đòi nợ nên chủ doanh nghiệp phải chọn người phù hợp nhất trong số nhân viên để tới gặp khách nợ. Người đó có thể thuộc bộ phận kế toán hoặc là một nhân viên có mối quan hệ tốt nhất với khách nợ.
Tuy nhiên, thực tế doanh nghiệp nên chọn người đang trực tiếp tương tác với khách nợ trước đó, bởi họ là người: Hiểu rõ về hồ sơ vụ việc và khoản nợ cần thu hồi, hiểu rõ về khách nợ và tránh cho khách nợ có cảm giác bị ép buộc, gây áp lực, truy nợ khi người đòi nợ không phải là người thường xuyên tương tác.
 Bước 4. Nhắc nhở khách hàng thanh toán trước khi đáo hạn
Khoảng 10 ngày trước khi khách nợ đến hạn phải thanh toán, bạn nên nhắc nhở họ chuẩn bị tiền. Bạn có thể gửi email nhắc nhở khách nợ.
Đối với một số trường hợp khách nợ đặc biệt, bạn nên sắp xếp một cuộc hẹn để trao đổi trước. Trong cuộc nói chuyện bạn không nên tỏ ra gay gắt hay tỏ vẻ sốt ruột. Nếu bạn làm đúng như thế, khả năng khách nợ trả nợ sẽ cao hơn. Nếu họ nói họ có vài vấn đề, bạn hãy đề nghị gặp mặt trực tiếp để tìm hiểu nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của tình hình. Nếu không chúng ta sẽ áp dụng các biện pháp để đòi nợ.
Bước 5. Đàm phán với khách nợ
Đây là bước quan trọng nhất trong quy trình thu hồi nợ đòi hỏi bạn phải có nghệ thuật khéo léo để thu hồi nợ thành công. Tránh dùng đến luật pháp thu hồi nợ, tốn kém chi phí và không giữ được mối quan hện tốt với khách hàng.
Nghệ thuật trong đàm phán là rất quan trọng, đòi hỏi bạn khéo léo trong giao tiếp, linh hoạt trong ứng xử, có lúc phải mềm dẻo nhưng có lúc phải cứng rắn kiên quyết tùy thao tinh hình thái độ của khách nợ.
 Bước 6. Nhờ đến toà án để đòi nợ
Kiện cáo là giải pháp đã được các doanh nghiệp ít tính tới, nhưng một khi doanh nghiệp “đụng” phải khách nợ cố tình lẫn tránh, thiếu trách nhiệm hoặc thanh toán chậm, nhỏ giọt thì toà án là cách đòi nợ hiệu quả nhất.
Tuy nhiên, đây được xem là giải pháp cuối cùng, khi tất cả những cách thức đòi nợ khác đều không hiệu quả, vì giải pháp này rất mất thời gian (có khi cả năm), lại tốn kém (chi phí thuê luật sư, chuẩn bị đơn kiện). Ngoài ra, kiện cáo chỉ thực sự hiệu quả khi doanh nghiệp có đề cập rõ ràng trong hợp đồng rằng nếu khách nợ vi phạm thì sẽ phải chịu các hình thức xử lý (như truy thu tài sản).
Bước 7. Cẩn trọng ngay từ khâu bán chịu là cách tốt nhất để hạn chế các khoản nợ
Cách tốt nhất để hạn chế rủi ro từ nợ là vẫn bán chịu nhưng cẩn trọng hơn trong việc đặt ra tiêu chuẩn, điều khoản cũng như thời hạn bán chịu. Tiêu chuẩn xét bán chịu nên dựa trên mức vốn, khả năng trả nợ, uy tín, thông tin về tín dụng của khách nợ trong quá khứ… Ngoài ra, doanh nghiệp cần tính xem nên bán chịu ở mức nào, khi nào nên nới lỏng, khi nào nên thắt chặt để vừa giữ chân của họ, vừa hạn chế rủi ro trong việc không đòi được nợ. Do vậy cách đòi nợ hiệu quả nhất chính là hạn chế sự phát sinh của các khoản nợ khó đòi.

Mọi vướng mắc về các vấn đề pháp lý liên quan đến bài viết Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật  trực tuyến qua tổng đài.

Công Ty Luật Minh Khuê xin cảm ơn!!