1. Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là thuật ngữ mà nhiều người thường dùng để chỉ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa vào màu sắc của giấy chứng nhận. Theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu Nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài snar khác gắn liền với đất. Do đó, sổ đỏ chính là giấy chứng nhận có bìa màu đỏ và đây là để chỉ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và là tài sản gắn liền với đất dựa theo màu sắc của Giấy chứng nhận. 

 

2. Chồng mất không để lại di chúc thì vợ có được quyền chia tài sản của chồng hay không?

Căn cứ quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 cụ thể tại Điều 651 quy định về người thừa kế theo quy định của pháp luật thì:

- Người thừa kế di sản theo pháp luật được quy định theo thứ tự cụ thể sau:

+ Hàng thừa kế thứ nhất theo quy định sẽ bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người để lại di sản;

+ Hàng thừa kế thứ hai sẽ bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết và cháu ruột của người chết mà khi người chết là ông nội, ông ngoại, bà nội, bà ngoại;

+ Hàng thừa kế thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người để lại di sản; bá ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết, cháu ruột của người chết khi người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người để lại di sản thừa kế khi người đó là cụ nội, cụ ngoại. 

- Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau;

- Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối di sản. Theo quy định trên thì người mất không để lại di chúc thì tài sản của người mất sẽ được chia theo hàng thừa kế.

Do đó khi chồng mất thì người vợ sẽ không có quyền tự ý phân chia tài sản của chồng mà tài sản đó sẽ được chia theo pháp luật và sẽ chia đều cho những người trong hàng thừa kế thứ nhất. Và những người trong diện thừa kế thì có thể tự thỏa thuận về việc nhận di sản thừa kế. 

Trường hợp mà quyền sử dụng đất hình thành trong thời kỳ hôn nhân thì căn cứ tại khoản 1 Điều 33 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Tài sản chung của vợ chồng sẽ bao gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra và thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân trừ trường hợp có quy định khác. Và các tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận đó là tài snar chung. Ngoài ra sổ đỏ mà vợ, chồng có sau khi kết hôn sẽ là tài sản chung trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Do đó, trường hợp mà quyền sử dụng đất hình thành trong thời kỳ hôn nhân mà không thuộc trường hợp tặng cho riêng hay thừa kế riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng thì quyền sử dụng đất là tài sản chung của hai vợ chồng. Và khi chồng mất thì một nửa giá trị của mảnh đất sẽ thuộc về người vợ và người vợ sẽ có quyền phân chia nửa mảnh đất đó; còn nửa mảnh đất kia sẽ được chia theo pháp luật. 

 

3. Thủ tục sang tên sổ đỏ cho vợ sau khi chồng mất như thế nào?

3.1. Thủ tục sang tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất trong trường hợp người vợ là người thừa kế duy nhất

Theo quy định của bộ luật dân sự năm 2015 thì người vợ là người thừa kế duy nhất tức là ngoài người vợ thì không còn ai thuộc vào diện hàng thừa kế nào khác. Hoặc có những người khác thuộc diện và hàng thừa kế nhưng họ từ chối quyền hoặc bị truất quyền thừa kế. Đối với những trường hợp người vợ là người thừa kế duy nhất thì nếu trường hợp người chồng để lại di chúc thì sẽ chia theo di chúc; còn nếu người chồng chết không để lại di chúc thì sẽ chia theo pháp luật.

Thủ tục để sang tên sổ đo khi chồng mất trong trường hợp người vợ là người thừa kế duy nhất:

Bước 1: Khai nhận di sản thừa kế. Văn bản khai nhận di sản thừa kế cần được mang đi công chứng do đó, người vợ sẽ đến văn phòng công chứng để làm thủ tục. Giấy tờ cần chuẩn bị bao gồm:

- Phiếu yêu cầu công chứng;

- Bản sao di chúc (nếu người chồng có để lại di chúc);

- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết;

- Giấy đăng ký kết hôn của 02 vợ chồng;

- Văn bản khai nhận di sản thừa kế (nếu có);

- Các giấy tờ chứng minh nhân thân như: Giấy chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú,... của người khai nhận di sản thừa kế;

- Các tài liệu giấy tờ tài sản: sổ đỏ;

- Thỏa thuận tài sản chung.

Bước 2: Thực hiện thủ tục chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất. Người vợ cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai theo quy định (Mẫu số 09/ĐK);

- Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ);

- Giấy tờ về quyền hưởng di sản thừa kế;

- Đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 03/BĐS-TNCN;

- Các giấy tờ làm căn cứ để xác định được miễn thuế (nếu có);

- Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ;

- Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có)

- Hồ sơ sang tên sổ đỏ.

Bước 3: Nộp hồ sơ

Người vợ có thể nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất; Hoặc nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mảnh đất đó. 

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và gửi thông tin sang bên cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và sau khi nhận được thông báo nộp tiền thuế hoặc lệ phí thì người vợ sẽ nộp theo thông báo. Sau đó văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thông tin vào Giấy chứng nhận. 

 

3.2. Trường hợp vợ không phải người thừa kế duy nhất thì thủ tục sang tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất diễn ra như thế nào?

Bước 1: Làm thủ tục khai tử tại phòng Tư pháp xã 

Bước 2: Làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại văn phòng công chứng;

Tổ chức cuộc họp gia đình với điều kiện là tất cả các thành viên trong diện được hưởng thừa kế phải ký tên vào Biên bản họp gia đình đồng ý để người vợ của người mất đứng tên. Sau đó người vợ sẽ mang sổ đỏ, giấy ủy quyền, bản sao giấy chứng tử, biên bản họp gia đình và bản sao sổ hộ khẩu/ căn cước công dân đến Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục sang tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

Bước 3: Thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ

Nộp hồ sơ làm thủ tục chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất. Hồ sơ cũng chuẩn bị giống với trường hợp chồng mất mà vợ là người thừa kế duy nhất. 

 

4. Thời hạn tiến hành thủ tục sang tên sổ đỏ cho vợ sau khi chồng mất

Theo quy định của Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định thời gian chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất là trong vòng 10 ngày kể từ ngày thực hiện việc phân chia quyền sử dụng đất. 

Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi nào liên quan đến các vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ giải đáp và tư vấn kịp thời.