Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước...
1. Khái niệm về môi trường
- Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, có tác động tới sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật
+ Theo nghĩa rộng: Môi trường là cả vũ trụ bao la, bao gồm các điều kiện tự nhiên (thiên nhiên và môi trường); nhân tạo (công cụ, phương tiện); xã hội (tổ chức, thể chế, luật lệ) và các quan hệ với nhau, bao quanh, ảnh hưởng tới con người và sự phát triển của xã hội loài người.
+ Theo nghĩa hẹp: chỉ bao gồm những nhân tố có liên quan trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người: không khí, nước, ánh sáng, bức xạ, âm thanh, cảnh quan, đạo đức, tổ chức chính trị, xã hội… tại vùng mà con người đang sống.Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người. Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định.
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước... Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú.
Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định... ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,... Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác.
Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo...
1.1. Các thành phần môi trường tự nhiên
- Thạch quyển (lithosphere) :
Thạch quyển bao gồm lớp vỏ (đá của lục địa và đáy đại dương) và phần trên cùng của lớp phủ bên dưới lớp vỏ. Hai lớp này khác nhau về khoáng vật học nhưng rất giống nhau về mặt cơ học. Phần lớn, chúng hoạt động như một tấm. Mặc dù nhiều người đề cập đến "các tấm vỏ", chính xác hơn là gọi chúng là các tấm thạch quyển.
Có vẻ như thạch quyển kết thúc khi nhiệt độ đạt đến một mức nhất định khiến đá manti trung bình ( peridotit ) phát triển quá mềm. Nhưng có rất nhiều phức tạp và giả thiết liên quan, và chúng ta chỉ có thể nói rằng nhiệt độ sẽ từ khoảng 600 C đến 1.200 C. Phụ thuộc rất nhiều vào áp suất cũng như nhiệt độ, và các loại đá khác nhau về thành phần do sự trộn lẫn kiến tạo mảng. Tốt nhất có lẽ không nên mong đợi một ranh giới rõ ràng. Các nhà nghiên cứu thường chỉ định thạch quyển nhiệt, cơ học hoặc hóa học trong các bài báo của họ.
Thạch quyển đại dương rất mỏng tại các trung tâm lan rộng nơi nó hình thành, nhưng nó ngày càng dày lên theo thời gian. Khi nó nguội đi, nhiều đá nóng hơn từ tầng vũ trụ đóng băng ở mặt dưới của nó. Trong khoảng 10 triệu năm, thạch quyển dưới đáy đại dương trở nên dày đặc hơn so với khí quyển bên dưới nó. Do đó, hầu hết các mảng đại dương đều sẵn sàng cho quá trình hút chìm bất cứ khi nào nó xảy ra.
- Sinh quyển (biosphere): Sinh quyển là nơi có sự sống tồn tại, bao gồm các phần của thạch quyển có độ dày 2-3 km kể từ mặt đất, toàn bộ thủy quyển và khí quyển tới độ cao 10 km (đến tầng ozone). Với chiều dày khoảng 16 km.
Các thành phần trong sinh quyển luôn tác động tương hỗ (ví dụ: khí O2 và CO2 phụ thuộc vào mức độ sinh tồn của thực vật và khả năng hòa tan của chúng trong môi trường nước).
Sinh quyển có các cộng đồng sinh vật khác nhau từ đơn giản đến phức tạp, từ dưới nước đến trên cạn, từ vùng xích đạo đến các vùng cực trừ những miền khắc nghiệt.
Sinh quyển không có giới hạn rõ rệt vì nằm cả trong các quyển vật lý và không hoàn toàn liên tục vì chỉ tồn tại và phát triển trong những điều kiện môi trường nhất định. Trong sinh quyển ngoài vật chất, năng lượng còn có thông tin với tác dụng duy trì cấu trúc và cơ chế tồn tại, phát triển của các vật sống. Dạng thông tin phức tạp và cao nhất là trí tuệ con người, có tác động ngày càng mạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển trên trái đất.
- Khí quyển (atmosphere) : Khí quyển là lớp vỏ ngoài trái đất với ranh giới dưới là bề mặt thủy quyển , thách quyển và ranh giới trên là khoảng không giữa các hành tinh, kết quả trái đất được hình thành do sự thoát hơi nước các chất khí từ thủy quyển và thạch quyển
- Thủy quyển (hydrosphere):
Thủy quyển bao gồm mọi nguồn nước ở đại dương, biển, các sông, hồ, băng tuyết, nước dưới đất, hơi nước. Khối lượng thủy quyển ước chừng 1,38 1021kg=0,03% khối lượng trái đất.
Trong đó:
97% là nước mặn, có hàm lượng muối cao, không thích hợp cho sự sống của con người;
2% dưới dạng băng đá ở hai đầu cực;
1% được con người sử dụng (30% tưới tiêu; 50% dùng để sản xuất năng lượng; 12% cho sản xuất công nghiệp và 7% cho sinh hoạt).
Nước là một yếu tố không thể thiếu được của sự sống và được con người sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau. Tuy nhiên, hiện nay nước mặt và nước ngầm đang bị nhiễm bẩn bởi các loại thuốc trừ sâu, phân bón có trong nước thải vùng sản xuất nông nghiệp, các loại chất thải sinh hoạt và công nghiệp. Các bệnh tật được mang theo nước thải sinh hoạt đã từng gây tử vong hàng triệu người.
- Theo luật BVMT năm 2014 thì thành phần môi trường là yếu tố, vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.
1.2. Chức năng cơ bản của môi trường tự nhiên
- Môi trường là không gian sống cho con người và sinh vật
- Môi trường là nơi chứa đựng và cung cấp tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người
- Môi trường là nơi tiếp nhận, chứa đựng và phân hủy, xử lý các chất thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất.
- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho loài người:
+ Nơi lưu trữ lịch sử địa chất, tiến hóa của vật chất, sinh vật, loài người
+ Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái, cảnh quan, tôn giáo, văn hóa.
- Môi trường còn có chức năng bảo vệ:
+ Cung cấp chỉ thị không gian, các tín hiệu báo trước những hiểm họa thiên nhiên như bão, động đất, núi lửa
+ Tạo ra không gian đệm, cung cấp tín hiệu báo động, lá chắn ozn, chặn tia tử ngoại ngay từ bên ngoài của bầu khí quyển sống.
1.3. Đặc điểm các chức năng
+ Có giới hạn, có điều kiện => phải khai thác thận trọng, có sơ sở khoa học.
+ Đa dạng nhưng không đồng thời => khai thác một chức năng sẽ có thể làm mất cơ hội chức năng khác.
VD: một mảnh đất có nhiều chức năng: nhà ở, công ty, khu tái chế, …=> chỉ được dùng một chức năng
+ các chắc năng có giá trị sử dụng, giá trị thị trường chi phí cơ hội khác nhau và thay đổi theo thời gian => cần xác định được và lựa chọn lợi ích tối ưu.
2. Môi trường là nơi chứa đựng nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người
- Nhu cầu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên về cả số lượng, chất lượng và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội. Chức năng này của môi trường còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự nhiên gồm:
• Rừng tự nhiên: có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học và độ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái.
• Các thủy vực: có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, nơi vui chơi giải trí cho các nguồn thủy hải sản.
• Động- thực vật: cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm.
• Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, nước, gió: có chức năng duy trì các hoạt động trao đổi chất.
• Các loại quặng, dầu mỏ: cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất.
3. Khái niệm về các vấn đề môi trường trong luật BVMT năm 2014
- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
- Chất gây ô nhiễm môi trường là các chất hóa học, các yếu tố vật lý sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm.
+ chất thải
+ chất thải gây ô nhiễm
+ phế liệu
+ nguyên tắc bảo vệ môi trường
+ chính sách của nhà nước.
4. Khái niệm về tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên (TNTN) gồm các dạng năng lượng vật chất, thông tin tự nhiên, tồn tại khách quan ngoài ý muốn con người, có giá trị tự thân mà con người có thể sử dụng trong hiện tại và tương lai để phục vụ cho sự phát triển của xã hội laoif người.
- Phân loại TNTN:
+ Theo dạng tồn tại của vật chất: tài nguyên đất, nước, biển và ven biển, khoáng sản, sinh vật, rừng.
+ Theo khả năng phục hồi tự nhiên của tài nguyên:
Phục hồi: năng lượng mặt trời trực tiếp và gió, thủy triều, dòng chảy
Có thể phục hồi: không khí trong lành; tài nguyên nước; tài nguyên đất; sinh vật (tài nguyên sinh học)
Không thể phục hổi: nhiên liệu dưới đất; khoáng sản kim loại: sắt, đồng, nhôm...; khoáng ản phi kim: cát, đất sét…
- Thuộc tính chung của TNTN:
+ Phân bố không đồng đều giữa các vùng trên trái đất
+ Trên cùng một lãnh thổ có thể tồn tại nhiều loại TNTN
+ Phần lớm TNTN có giá trị cao được hình thành qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử.
+ Tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người
+ Hình thành và phát triển tuân theo sự biến động của tự nhiên và thời gian
- Giá trị của TNTN:
+ Giá trị sử dụng trực tiếp: biểu thị nhu cầu sử dụng các yếu tố vật chất của tài
nguyên.
+ Giá trị sử dụng gián tiếp: Danh lam thắng cảnh
+ Giá trị nhiệm ý để tương lai có thể sử dụng
- Nguyên tắc sử dụng bền vững TNTN:
+ Nguyên tắc sử dụng bền vững tài nguyên tái tạo
• Sản lượng khai thác nhỏ hơn hoặc bằng năng suất tái tạo
• Không làm tổn thương điều kiện tái tạo
+ Nguyên tắc sử dụng bền vững tài nguyên không tái tạo: tiết kiệm; nâng cao, nghiên cứu công nghệ thay thế phù hợp kinh tế, văn hóa
+ Nguyên tắc sử dụng bền vững tài nguyên vô tận:
• Khuyến khích tăng dùng, thay đổi thói quen tiêu dùng
• Nâng cao, nghiên cứu công nghệ mới hấp dẫn, phù hợp kinh tế, văn hóa
- Yếu tố gây ô nhiễm:
+ Yếu tố vật lí: bụi, tiếng ồn, độ rung; hóa học; sinh học
- Các cấp độ gây ô nhiễm:
+ Có ô nhiễm: 1/ nhiều chất vượt quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường
+ Ô nhiễm nghiêm trọng:
• 1/ nhiều hóa chất, kim loại nặng >=3, vượt quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường
• 1/ nhiều hóa chất gây ô nhiễm, kim loại nặng >= 5, vượt quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường
+ ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng:
• 1/nhiều hóa chất, kim loại nặng >=5 vượt quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường
• 1/ nhiều hóa chất gây ô nhiễm >=10, vượt quá quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường.
- Phân loại ô nhiễm:
+ Quy mô, nguồn gây ô nhiễm:
• Nguồn điểm: các nguồn có thể xác định được
• Nguồn không có điểm: mưa axit, các hóa chất có trong không khí
+ Theo bản chất nguồn gây ô nhiễm:
• Nguồn tự nhiên: bão, lũ, sự phun trào của núi lửa
• Nhân tạo: chất thải quả nhà máy, hoạt động giao thông vận tải…
+ Theo đặc điểm của nguông gây ô nhiễm:
• Sơ cấp: chất thải trực tiếp gây tác động bất lợi
• Thứ cấp: chất sơ cấp không độc, biến đổi trong môi trường thành chất độc
+ Trường diễn: làm tổn thương hệ sống, giảm sức đề kháng, giảm khả năng đáp ứng các nhu cầu.
- Các tác nhân:
+ Chất thải dạng khí: SO2, NO2, CO
+ Chất thải dạng lỏng: nước thải, dung dịch hóa học
+ Chất thải dạng rắn: rác
+ Kim loại nặng: Cu, Pb, Cd
Luật Minh Khuê (sưu tầm & biên tập)