1. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Bồi thường thiệt hại trong hợp đồng là một loại trách nhiệm dân sự phát sinh khi có sự vi phạm về nghĩa vụ của một bên chủ thể gây thiệt hại cho bên còn lại, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

- Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng được Bộ luật Dân sự quy định như sau:

+ Có hành vi vi phạm hợp đồng

Để có hành vi vi phạm hợp đồng thì trước hết phải có hợp đồng có hiệu lực và hành vi vi phạm được quy định trong hợp đồng. Nếu như có hành vi vi phạm nhưng hợp đồng không còn hiệu lực hoặc bị vô hiệu phần nghĩa vụ bị vi phạm thì không phát sinh trách nhiệm bồi thường. Hành vi vi phạm chính là nghĩa vụ của bên vi phạm cần phải thực hiện. Tuy nhiên, chủ thể có nghĩa vụ ấy không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.

+ Có thiệt hại thực tế

Sẽ không phát sinh nghĩa vụ bồi thường nếu như không có thiệt hại xảy ra bởi lẽ bồi thường chính là một biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm nghĩa vụ.

+ Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại thực tế xảy ra

Thực chất, đây là đòi hỏi về mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại xảy ra. Hành vi vi phạm phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến những thiệt hại đó. Những thiệt hại gián tiếp xuất hiện do có sự vi phạm hợp đồng không làm phát sinh trách nhiệm bồi thường.

+ Có lỗi của người vi phạm nghĩa vụ

>> Xem thêm:  Nguồn nguy hiểm cao độ là gì ? Khái niệm nguồn nguy hiểm cao độ được hiểu như thế nào ?

Lỗi trong trách nhiệm dân sự bao gồm lỗi cố ý hoặc vô ý. Tuy nhiên, người có quyền chỉ cần chứng minh được hành vi vi phạm của bên kia chứ không cần chứng minh lỗi. Vì lỗi trong trường hợp này là lỗi suy đoán.

- Mức bồi thường thiệt hại trong hợp đồng dân sự:

Giống như bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, mức bồi thường thiệt hại sẽ được xác định dựa trên sự thỏa thuận của các đương sự. Bộ luật Dân sự 2015 luôn tôn trọng sự thỏa thuận của các bên miễn sao thỏa thuận đó không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Trường hợp các bên không thể thỏa thuận và thống nhất được một mức bồi thường hợp lý thì mức bồi thường sẽ được xác định dựa theo các quy định của pháp luật. Theo nguyên tắc bồi thường thiệt hại trong hợp đồng của Bộ luật Dân sự 2015 thì: Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của bên vận chuyển

Khoản 1 Điều 541 Bộ luật dân sự 2015 có quy định như sau:

Điều 541. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Bên vận chuyển phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển nếu để tài sản bị mất hoặc hư hỏng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 536 của Bộ luật này.

....

Như vậy, khoản 1 Điều luật trên quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của bên vận chuyển trong trường hợp làm mất mát hoặc hư hỏng tài sản. Người được bồi thường trong quy định này được xác định là bên thuê vận chuyển. Tuy nhiên, quy định này chỉ phù hợp nếu bên thuê vận chuyển đồng thời là bên có quyền nhận tài sản vận chuyển. Trong trường hợp bên thuê vận chuyển không đồng thời là bên nhận tài sản, thì quy định này lại mâu thuẫn với quy định tại khoản 4 Điều 540 Bộ luật này (Bên nhận tài sản có quyền yêu cầu bên vận chuyển bồi thường thiệt hại do tài sản bị mất, hư hỏng). Theo đó, người có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại lại không phải là người được bồi thường thiệt hại. Điều này cho thấy, quy định tại khoản 1 Điều này cần phải được sửa đổi cho phù hợp theo hướng thay cụm từ “bên thuê vận chuyển” bằng cụm từ “bên nhận tài sản”.

3. Trách nhiệm bồi thường của bên thuê vận chuyển

Khoản 2 Điều 541 Bộ luật dân sự 2015 có quy định: " Bên thuê vận chuyển phải bồi thường thiệt hại cho bên vận chuyển và người thứ ba về thiệt hại do tài sản vận chuyển có tính chất nguy hiểm, độc hại mà không có biện pháp đóng gói, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển."

Tài sản có tính chất nguy hiểm, độc hại như hóa chất nguy hiểm có tính ôxy hóa mạnh; Ăn mòn mạnh; Dễ cháy; Gây kích ứng với con người; Gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư; Gây biến đổi gen; Độc đối với sinh sản; Ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ; Độc hại đến môi trường.

Nếu tài sản vận chuyển gây ra thiệt hại cho bên vận chuyển hoặc người thứ ba, mà bên thuê vận chuyển vi phạm nghĩa vụ đóng gói, bảo đảm an toàn thì bên thuê vận chuyển phải bồi thường thiệt hại. Trách nhiệm đóng gói hàng hóa sẽ là trách nhiệm của bên thuê vận chuyển nếu các bên không có thể thuận. Việc gây thiệt hại do không có biện pháp đóng gói, bảo đảm an toàn thuộc về lỗi của bên thuê vận chuyển nên bên thuê vẫn chuyển có trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

>> Xem thêm:  Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là gì ? Khái niệm về bảo hiểm trách nhiệm dân sự ?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 535 Bộ luật dân sự, bên vận chuyển có quyền từ chối vận chuyển tài sản cấm giao dịch, tài sản có tính chất nguy hiểm, độc hại, nếu bên vận chuyển biết hoặc phải biết. Bên vận chuyển chấp nhận vận chuyển nhưng việc đóng gói thuộc về bên thuê vận chuyển thì bên vận chuyển không phải chịu trách nhiệm khi gây thiệt hại.

4. Trường hợp miễn trách nhiệm bồi thường

"Trường hợp bất khả kháng dẫn đến tài sản vận chuyển bị mất, hư hỏng hoặc bị hủy hoại trong quá trình vận chuyển thì bên vận chuyển không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác."

"Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép" (khoản 1 điều 156 Bộ luật Dân sự năm 2015).

Nếu tài sản bị mất, hư hỏng do sự kiện bất khả kháng thì bên vận chuyển không có lỗi trong trường hợp này. Trách nhiệm bồi thường chỉ được đặt ra khi các bên có lỗi, có hành vi vi phạm, có thiệt hại và có mối quan hệ giữa hành vi vi phạm và thiệt hại. Do đó, trường hợp bất khả kháng dẫn đến tài sản vận chuyển bị mất, hư hỏng hoặc bị hủy hoại trong quá trình vận chuyển thì bên vận chuyển không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Tuy nhiện, pháp luật luôn tôn trọng sự tự do ý chí của các bên trong quan hệ dân sự. Nếu các bên có thỏa thuận bên vận chuyển phải bồi thường cả trong trường hợp tài sản bị mất, hỏng do bất khả kháng thì bên vận chuyển phải bồi thường.

5. Bên nhận tài sản chậm tiếp nhận tài sản thì phải chịu chi phí gì?

Tại Điều 539 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

Điều 539. Nghĩa vụ của bên nhận tài sản

1. Xuất trình cho bên vận chuyển vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác và nhận tài sản đúng thời hạn, địa điểm đã thỏa thuận.

2. Chịu chi phí xếp, dỡ tài sản vận chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Thanh toán chi phí hợp lý phát sinh do việc chậm tiếp nhận tài sản.

4. Trường hợp bên nhận tài sản là người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định thì phải thông báo cho bên thuê vận chuyển về việc nhận tài sản và thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của bên thuê vận chuyển.

Cũng giống như các quy định khác liên quan đến hợp đồng vận chuyển tài sản, quy định về nghĩa vụ của bên nhận tài sản trong Bộ luật này cũng được kế thừa gần như toàn bộ nội dung của Điều 544 Bộ luật dân sự cũ. Chỉ có một điểm khác biệt duy nhất giữa hai Bộ luật về nội dung này đó là: trong Bộ luật dân sự cũ, bên nhận tài sản phải thông báo cho bên vận chuyển về việc nhận tài sản và thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của bên thuê vận chuyển; trong Bộ luật dân sự năm 2015, nghĩa vụ này chỉ dành cho bên nhận tài sản là người thứ ba chứ không dành cho bên thuê vận chuyển đồng thời là bên nhận tài sản.

==> Như vậy, nếu việc chậm tiếp nhận tài sản làm phát sinh chi phí như chi phí gửi giữ tài sản thì bên nhận tài sản phải chi trả. Vì nếu bên nhận tài sản nhận đúng thời gian, địa điểm thì sẽ không phát sinh khoản chi phí này.

>> Xem thêm:  Đào ngũ là gì ? Khái niệm đào ngũ được hiểu như thế nào ?

6. Nếu tài sản mất mát, hư hỏng thì bên nhận tài sản có quyền yêu cầu bên vận chuyển bồi thường không?

Điều 540 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về quyền của người nhận tài sản như sau:

Điều 540. Quyền của bên nhận tài sản

1. Kiểm tra sổ lượng, chất lượng tài sản được vận chuyển đến.

2. Nhận tài sản được vận chuyển đến.

3. Yêu cầu bên vận chuyển thanh toán chi phí hợp lý phát sinh do phải chờ nhận tài sản nếu bên vận chuyển chậm giao.

4. Yêu cầu bên vận chuyển bồi thường thiệt hại do tài sản bị mất, hư hỏng.

Trong trường hợp bên nhận tài sản không đồng thời là bên thuê vận chuyển thì hợp đồng vận chuyển tài sản trong trường hợp đó được xác định là hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba. Các quyền của bên nhận tài sản đối ứng với nghĩa vụ của cả bên vận chuyển và bên thuê vận chuyển. Trong đó quyền được nhận tài sản có được đáp ứng hay không sẽ phụ thuộc vào việc thực hiện nghĩa vụ của cả bên vận chuyển và bên thuê vận chuyển.

==>Theo quy định trên thì bên nhận tài sản có quyền "Yêu cầu bên vận chuyển bồi thường thiệt hại do tài sản bị mất, hư hỏng."

7. Nếu tài sản được vận chuyển đến đúng địa điểm nhưng không ai nhận thì xử lí ra sao?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 538 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

Trường hợp tài sản đã được chuyển đến địa điểm giao tài sản đúng thời hạn nhưng không có bên nhận tài sản thì bên vận chuyển có thể gửi số tài sản đó tại nơi nhận gửi giữ và phải báo ngay cho bên thuê vận chuyển hoặc người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản. Bên thuê vận chuyển hoặc người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản phải chịu chi phí hợp lý phát sinh từ việc gửi giữ tài sản.

Nghĩa vụ giao tài sản hoàn thành khi tài sản đã được gửi giữ và bên thuê vận chuyển hoặc người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định nhận tài sản đã được thông báo về việc gửi giữ.

==> Như vậy trong trường hợp bên nhận tài sản chậm nhận tài sản thì bên vận chuyển có thể giử số tài sản đó tại nơi nhận giử giữ và báo ngay cho bên nhận hoặc bên thuê vận chuyển.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Email : Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quản chế là gì ? Quy định pháp luật về hình phạt quản chế

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nghĩa vụ của bên nhận tài sản là gì?

Trả lời:

Điều 539 Bộ luật dân sự: Bên nhận tài sản có nghĩa vụ

1. Xuất trình cho bên vận chuyển vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác và nhận tài sản đúng thời hạn, địa điểm đã thỏa thuận.

2. Chịu chi phí xếp, dỡ tài sản vận chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Thanh toán chi phí hợp lý phát sinh do việc chậm tiếp nhận tài sản.

4. Trường hợp bên nhận tài sản là người thứ ba được bên thuê vận chuyển chỉ định thì phải thông báo cho bên thuê vận chuyển về việc nhận tài sản và thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của bên thuê vận chuyển.

Câu hỏi: Bên thuê vận chuyển có quyền gì theo quy định của pháp luật?

Trả lời:

Bộ luật dân sự 2015 quy định người thuê vận chuyển có các quyền sau:

1. Yêu cầu bên vận chuyển chuyên chở tài sản đến đúng địa điểm, thời điểm đã thỏa thuận.

2. Trực tiếp hoặc chỉ định người thứ ba nhận lại tài sản đã thuê vận chuyển.

Câu hỏi: Xác định cước phí vận chuyển như thế nào?

Trả lời:

Điều 533 Bộ luật dân sự 2015

1. Mức cước phí vận chuyển do các bên thỏa thuận; nếu pháp luật có quy định về mức cước phí vận chuyển thì áp dụng mức cước phí đó.

2. Bên thuê vận chuyển phải thanh toán đủ cước phí vận chuyển sau khi tài sản được chuyển lên phương tiện vận chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.