Thưa luật sư, tháng 5/2022 số ngày làm việc trong tháng áp dụng cho nhân viên là 27 ngày, có một nhân viên xin nghỉ không hưởng lương 02 ngày. Vậy thì tiền lương theo tháng của nhân viên này tính như thế nào ạ? Rất mong nhận được giải đáp từ luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Nguyễn Diệp - Thanh Hóa
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc đến bộ phận tư vấn pháp luật lao động của Luật Minh Khuê. Câu hỏi của bạn chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:
1. Cơ sở pháp lý
- Bộ luật lao động 2019
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP
2. Cách tính lương tháng khi nhân viên xin nghỉ 02 ngày không hưởng lương
Điều 96 Bộ luật lao động 2019 quy định:
Điều 96. Hình thức trả lương
1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.
2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.
Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn tại Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:
Điều 54. Hình thức trả lương
Hình thức trả lương theo Điều 96 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
1. Căn cứ vào tính chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và trả lương khoán như sau:
a) Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, cụ thể:
a1) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc;.................
Theo đó, nếu người lao động được trả lương theo tháng, tiền lương tháng sẽ được trả cho cả một tháng làm việc. Tiền lương tháng trả cho người lao động sẽ không phụ thuộc vào số ngày làm việc bình thường trong tháng nếu người lao động đi làm đầy đủ số ngày công trong tháng. Trong trường hợp này, người sử dụng lao động phải trả đủ cho người lao động tiển lương tháng đã thỏa thuận theo hợp đồng lao động, không phân biệt các tháng trong năm. Tuy nhiên, nếu trong một tháng nào đó mà người lao động có xin nghỉ phép không hưởng lương và được người sử dụng lao động đồng ý thì người sử dụng lao động có thể căn cứ vào cách tính tiền lương ngày theo quy định của Bộ luật Lao động để xác định tiền lương tháng thực tế sẽ trả cho người lao động trong tháng đó.
Cách tính tiền lương ngày:
Căn cứ điểm a3 khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
a3) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
Theo đó, tiền lương ngày sẽ được xác định dựa vào cơ sở là tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật lao động mà doanh nghiệp lựa chọn.
Quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành chưa có hướng dẫn nào cụ thể hơn về cách xác định “số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn". Song thực tế mỗi tháng trong 12 tháng sẽ có số ngày làm việc bình thường trong tháng khác nhau cho từng doanh nghiệp dựa trên cơ sở:
- Quy định về thời giờ làm việc theo tuần của doanh nghiệp (5 ngày hay 6 ngày)
- Số ngày làm việc trong mỗi tháng cũng khác nhau (vì có tháng 31 ngày, tháng 30 ngày và tháng 29 ngày, có tháng 2 là 28 ngày). Do đó, số ngày làm việc bình thường trong tháng có thể là 21 ngày,..., 25 26, 27 ngày tùy tháng.
Trường hợp quý khách thắc mắc, theo thông tin quý khách cung cấp trong tháng theo quy định của công ty của tháng đó áp dụng cho người lao động là 27 ngày, như vậy tiền lương tháng của người lao động trong tháng đó sẽ là tổng tiền lương tháng theo hợp đồng lao động của người lao động chia cho 27 ngày và nhân cho 25 ngày thực tế làm việc.
3. Hướng dẫn tính lương làm vào ban đêm và lương làm thêm giờ vào ban đêm
Thưa luật sư, luật sư giải đáp giúp em cách tính lương cho người lao động làm vào ban đêm và tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm theo quy định của pháp luật hiện nay với ạ. Em xin cảm ơn!
Người hỏi: Minh Anh - Thái Nguyên
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc đến bộ phận tư vấn pháp luật lao động của Luật Minh Khuê. Câu hỏi của bạn chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:
3.1. Tính tiền lương người lao động làm việc ban đêm
Điều 106. Giờ làm việc ban đêm
Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
Làm việc vào ban đêm là khoảng thời gian người lao động làm việc trong giờ làm việc bình thường được Bộ luật Lao động quy định, theo thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động của doanh nghiệp và khoảng thời gian này rơi vào khung giờ từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Trên thực tế, các doanh nghiệp sản xuất thường quy định người lao động làm việc theo ca và người lao động làm ca 3 sẽ làm việc từ 10 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau và sẽ được xem như là làm việc vào ban đêm.
Khoản 2 Điều 98 Bộ luật lao động 2019 quy định:
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
Nội dung này được hướng dẫn tại Điều 56 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Tiền lương làm việc vào ban đêm theo khoản 2 Điều 98 của Bộ luật Lao động, được tính theo công thức sau:
1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau:
Tiền lương làm việc vào ban đêm
=
Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường
+
Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường
x
Mức ít nhất 30%
x
Số giờ làm việc vào ban đêm
Trong đó: Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường được xác định theo điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định này.
2. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau:
Tiền lương làm việc vào ban đêm
=
Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường
+
Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường
x
Mức ít nhất 30%
x
Số sản phẩm làm vào ban đêm
Theo quy định trên, nếu làm việc ca đêm và rơi vào khung giờ 22 giờ đến 06 giờ ngày hôm sau, người lao động sẽ được thanh toán lương làm việc vào ban đêm theo tỷ lệ ít nhất như sau: (100% * A) + (30% * A), như vậy, người lao động sẽ được trả ít nhất khoản tiền bằng 130% * A. Trong đó, “A” là tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.
3.2. Tính tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Bộ luật lao động 2019:
Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
Làm thêm giờ vào ban đêm có nghĩa là người lao động làm thêm giờ mà được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Trên thực tế, đối với các doanh nghiệp sản xuất, trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm thường xảy ra đối với người lao động nào đã làm xong ca 1 từ 06 giờ đến 14 giờ và được người sử dụng lao động yêu cầu làm thêm vào khung giờ từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau (dù vẫn bảo đảm người lao động được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển ca và số giờ yêu cầu làm thêm cũng không quá 50% số giờ làm việc bình thường/không quá 12 giờ trong 01 ngày).
Điều 98 Bộ luật lao động 2019 quy định:
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
Nội dung này được hướng dẫn tại Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm theo khoản 3 Điều 98 của Bộ luật Lao động, được hưởng tiền lương tính theo công thức sau:
1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
=
Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường
x
Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%
+
Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường
x
Mức ít nhất 30%
+
20%
x
Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương
x
Số giờ làm thêm vào ban đêm
Trong đó:
a) Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường được xác định theo điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định này;
b) Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:
b1) Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm);
b2) Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường;
b3) Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường.
2. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
=
Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường
x
Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%
+
Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường
x
Mức ít nhất 30%
+
20%
x
Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương
x
Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm
Trong đó, đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:
a) Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm);
b) Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường;
c) Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường.
Theo đó, người lao động sẽ được người sử dụng lao động thanh toán một khoản tiền ít nhất như sau:
Làm thêm giờ vào ban đêm và vào ngày làm việc bình thường (nếu người lao động chưa làm thêm giờ vào ban ngày): (150% * A) + (30% * A) + (20% * 100% * A) = 200% * A; hoặc
Làm thêm giờ vào ban đêm và vào ngày làm việc bình thường (nếu người lao động đã làm thêm giờ vào ban ngày): (150% * A) + (30% * A) + (20% * 150% * A) = 210% * A; hoặc
Làm thêm giờ vào ban đêm và vào ngày nghỉ hằng tuần: (200% * A) + (30% * A) + (20% * 200% * A) = 270% * A; hoặc
Làm thêm giờ vào ban đêm và vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: (300% * A) + (30% * A) + (20% * 300% * A) = 390% * A.
Ngoài ra, tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường sẽ được xác định dựa trên cơ sở tiển lương thực trả cho người lao động theo công việc đang làm của tháng/tuần/ngày mà người lao động làm thêm giờ chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng/tuần/ngày mà người lao động làm thêm giờ (sẽ không được vượt quá số ngày làm việc bình thường trong 01 tháng và số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, 01 tuần sẽ tùy thuộc vào quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc theo tuần mà người sử dụng lao động đã lựa chọn và không kể số giờ làm thêm).
Tiền lương giờ thực trả nêu trên sẽ không bao gồm tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi người lao động làm việc vào ban đêm, tiển lương của các ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động; tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cầp khác không có liên quan gì đến việc thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.
Người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ mà được doanh nghiệp trả cao hơn so với mức tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ. (khoản 9 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007)
Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về một số vấn đề pháp luật lao động. Bạn đọc có bất cứ vướng mắc nào trong lĩnh vực lao động vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!
Luật Minh Khuê (Tổng hợp và phân tích)