1. Xử lý kê khai hoàn thuế khi hóa đơn không khớp với nhà cung cấp ?

Thưa luật sư, Công ty tôi có nhận một số hóa đơn thanh toán của công trình, tuy nhiên giờ hoàn thuế, cơ quan Thuế thông báo là hóa đơn chúng tôi đi hoàn thuế không khớp ngày tháng với hóa đơn mà nhà cung cấp hòa đơn cho chúng tôi đã khai ở Thuế.
Vậy chúng tôi phải làm thế nào và hướng xử lý ạ?
Xin chân thành cám ơn các anh chị!
Người gửi: V.M

>> Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Trong trường hợp này, công ty chị đã nộp hóa đơn hoàn thuế tại cơ quan Thuế nhưng hóa đơn lại không khớp ngày tháng với hóa đơn mà nhà cung cấp hóa đơn cho công ty chị đã khai ở cơ quanThuế. Tuy nhiên chị vẫn chưa cung cấp đủ thông tin về việc hóa đơn không khớp ngày tháng tháng có làm tăng hoặc giảm số thuế mà công ty chị được hoàn hay không. Do đó chúng tôi xin tư vấn như sau:

Cụ thể Thông tư sô 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về các trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:

"Điều 10. Quy định chung về khai thuế, tính thuế

c) Các trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế

c.1) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế không làm thay đổi tiền thuế phải nộp, tiền thuế được khấu trừ, tiền thuế đề nghị hoàn thì chỉ lập Tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh và gửi tài liệu giải thích kèm theo, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.

c.2) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng tiền thuế phải nộp thì lập hồ sơ khai bổ sung và tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết.

Ví dụ 1: Công ty A vào tháng 8/2014 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2014 làm tăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng, thì Công ty A nộp số tiền thuế tăng thêm 100 triệu đồng, đồng thời tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định để nộp vào NSNN.

Hồ sơ Công ty A nộp cho cơ quan thuế:

- Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 đã điều chỉnh làm tăng thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng;

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS làm tăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng của kỳ tính thuế GTGT tháng 01/2014;

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong tờ khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

Ví dụ 2: Công ty B vào tháng 8/2014 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2013 làm tăng số thuế TNDN phải nộp 100 triệu đồng, trường hợp này Công ty B nộp số tiền thuế tăng thêm 100 triệu đồng, đồng thời tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định để nộp vào NSNN.

Hồ sơ Công ty B nộp cho cơ quan thuế:

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2013 đã điều chỉnh tăng số thuế TNDN phải nộp của năm 2013 là 100 triệu đồng;

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS làm tăng số thuế TNDN phải nộp 100 triệu đồng của kỳ quyết toán thuế TNDN năm 2013;

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

c.3) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm tiền thuế phải nộp thì lập hồ sơ khai bổ sung. Số tiền thuế điều chỉnh giảm được tính giảm nghĩa vụ thuế phải nộp, nếu đã nộp NSNN thì được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau hoặc được hoàn thuế.

Ví dụ 3: Công ty C vào tháng 8/2014 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) tháng 01/2014 làm giảm số thuế TTĐB phải nộp 100 triệu đồng, thì người nộp thuế xác định là số tiền thuế nộp thừa của tháng 01/2014, được bù trừ vào số thuế TTĐB phải nộp của kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế.

Hồ sơ Công ty C nộp cho cơ quan thuế:

- Tờ khai thuế TTĐB tháng 01/2014 đã điều chỉnh giảm số thuế TTĐB phải nộp 100 triệu đồng;

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS làm giảm số thuế TTĐB phải nộp 100 triệu đồng của kỳ tính thuế TTĐB tháng 01/2014;

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

Ví dụ 4: Công ty D vào tháng 8/2014 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2014 làm giảm số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng thì số thuế điều chỉnh giảm được bù trừ vào số thuế GTGT phải nộp của kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế.

Hồ sơ Công ty D nộp cho cơ quan thuế:

- Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng;

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS làm giảm số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng của kỳ tính thuế GTGT tháng 01/2014;

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

Ví dụ 5: Công ty E vào tháng 8/2014 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2013 làm giảm số thuế TNDN phải nộp 100 triệu đồng (kê khai nộp thuế TNDN 200 triệu đồng, nay điều chỉnh còn phải nộp 100 triệu đồng), thì người nộp thuế xác định là số tiền thuế nộp thừa của năm 2013, được bù trừ vào số thuế TNDN phải nộp của kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế.

Hồ sơ Công ty E nộp cho cơ quan thuế:

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2013 đã điều chỉnh giảm số thuế TNDN phải nộp 100 triệu đồng;

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS làm giảm số thuế TNDN phải nộp 100 triệu đồng của kỳ quyết toán thuế TNDN năm 2013;

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

Trường hợp người nộp thuế chưa nộp đối với số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán thuế năm 2013, thì khi nộp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2013, người nộp thuế được lập hồ sơ khai bổ sung thuế TNDN từng quý trong năm 2013, để xác định lại số thuế TNDN phải nộp theo từng quý, tính lại số tiền chậm nộp tiền thuế của các quý trong năm 2013.

c.4) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế chỉ làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung, số tiền thuế điều chỉnh tăng khấu trừ của kỳ sai sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.

Ví dụ 6: Công ty G vào tháng 8/2014 lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2014 chỉ làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết là 500 triệu đồng:

Hồ sơ Công ty G nộp cho cơ quan thuế:

- Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 đã điều chỉnh tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ thêm 500 triệu đồng;

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ thêm 500 triệu đồng của kỳ tính thuế GTGT tháng 01/2014;

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

Số tiền điều chỉnh tăng 500 triệu đồng, Công ty G khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT tháng 7/2014 (nếu còn trong thời hạn khai thuế) hoặc tháng 8/2014.

c.5) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung:

- Trường hợp người nộp thuế chưa dừng khấu trừ chưa đề nghị hoàn thuế thì số tiền thuế điều chỉnh giảm khấu trừ của kỳ sai sót khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.

Ví dụ 7: Công ty H vào tháng 8/2014 lập hồ sơ khai bổ sung của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2014 làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ 200 triệu đồng xuống còn 100 triệu đồng thì người nộp thuế không phải nộp số thuế GTGT 100 triệu đồng và không phải tính chậm nộp, mà điều chỉnh giảm số thuế GTGT không được khấu trừ của tháng 01/2014 là 100 triệu đồng vào tờ khai thuế GTGT của tháng 7/2014 (nếu còn trong thời hạn khai thuế) hoặc tháng 8/2014, tháng lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh (kê khai vào chỉ tiêu - Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước).

Hồ sơ Công ty H nộp cho cơ quan thuế:

+ Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết 100 triệu đồng;

+ Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết 100 triệu đồng của kỳ tính thuế GTGT tháng 01/2014;

+ Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

- Trường hợp người nộp thuế đã dừng khấu trừ thuế và lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế nhưng chưa được hoàn thuế thì cơ quan thuế xét hoàn thuế theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế và hồ sơ khai bổ sung theo quy định.

Ví dụ 8: Trên tờ khai thuế GTGT tháng 01/2015, Công ty H đã dừng khấu trừ thuế và lập hồ sơ đề nghị hoàn 900 triệu đồng. Tháng 3/2015, Công ty H lập hồ sơ khai bổ sung của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2015 làm giảm số thuế GTGT đã dừng khấu trừ đề nghị hoàn từ 900 triệu đồng xuống còn 800 triệu đồng do 100 triệu đồng không đủ điều kiện được khấu trừ thuế, cơ quan thuế chưa có quyết định hoàn thuế GTGT thì người nộp thuế không phải nộp số thuế GTGT 100 triệu đồng và không phải tính chậm nộp. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của kỳ hoàn thuế GTGT tháng 01/2015 và hồ sơ khai bổ sung ra quyết định hoàn thuế GTGT với số thuế được hoàn sau khi khai bổ sung là 800 triệu đồng.

- Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế đã được hoàn sai và tính tiền chậm nộp kể từ ngày cơ quan Kho Bạc Nhà nước ký xác nhận trên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN đến ngày người nộp thuế kê khai bổ sung. Trường hợp người nộp thuế chưa nộp đủ số tiền thuế đã hoàn sai hoặc tính tiền chậm nộp không đúng quy định, cơ quan thuế sẽ tính tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.

Ví dụ 9: Công ty H vào tháng 8/2014 lập hồ sơ khai bổ sung của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2014 làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ 200 triệu đồng xuống còn 100 triệu đồng, số tiền thuế GTGT này người nộp thuế đã đề nghị hoàn và đã được cơ quan KBNN ký xác nhận trên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN số 123, ngày 25/04/2014 thì người nộp thuế phải nộp lại số thuế GTGT 100 triệu đồng vào Tài khoản thu hồi hoàn thuế GTGT và tự tính tiền chậm nộp từ ngày 25/04/2014 đến ngày kê khai bổ sung để nộp vào Tài khoản thu ngân sách nhà nước.

c.6) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết đồng thời làm tăng số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung.

Người nộp thuế tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định đồng thời khai số tiền thuế còn được khấu trừ điều chỉnh giảm của kỳ sai sót vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.

Ví dụ 10: Công ty I vào tháng 8/2014 lập hồ sơ khai bổ sung của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2014 làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết, chuyển sang kỳ sau là 200 triệu đồng, đồng thời làm phát sinh số thuế GTGT phải nộp tăng 100 triệu đồng (tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết, chuyển sang kỳ sau là 200 triệu, nay điều chỉnh giảm số thuế GTGT không được khấu trừ là 300 triệu, dẫn tới tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 phát sinh số thuế GTGT phải nộp là 100 triệu) thì đối với số thuế GTGT phải nộp tăng thêm 100 triệu, người nộp thuế phải nộp thuế, tính tiền nộp chậm; đối với số thuế GTGT 200 triệu đồng không được khấu trừ được điều chỉnh vào vào tờ khai thuế GTGT của tháng 7/2014 (nếu còn trong thời hạn khai thuế) hoặc tháng 8/2014 (kê khai điều chỉnh vào chỉ tiêu - Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước).

Hồ sơ Công ty I nộp cho cơ quan thuế:

- Đối với việc điều chỉnh làm tăng số thuế GTGT phải nộp của tháng 01/2014 là 100 triệu đồng: Tại thời điểm phát hiện ra sai lệch, Công ty I thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh để nộp thuế 100 triệu đồng và tính nộp chậm. Hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh nộp cho cơ quan thuế gồm:

+ Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2014 đã điều chỉnh tăng số thuế GTGT phải nộp 100 triệu đồng;

+ Bản giải trình bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS của kỳ kê khai thuế GTGT điều chỉnh tháng 01/2014;

+ Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có).

- Đối với việc điều chỉnh làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của tháng 01/2014 là 200 triệu đồng: Công ty I thực hiện khai điều chỉnh vào chỉ tiêu Điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước của tờ khai thuế GTGT của tháng 7/2014 (nếu còn trong thời hạn khai thuế) hoặc tháng 8/2014.

c.7) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết đồng thời làm giảm số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung.

Người nộp thuế khai số tiền thuế còn được khấu trừ điều chỉnh tăng của kỳ sai sót vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại. Đối với số thuế GTGT được điều chỉnh giảm số thuế phải nộp, người nộp thuế khai điều chỉnh như trường hợp c.3 khoản 5 Điều này.

c.8) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai GTGT khấu trừ trong trường hợp điều chỉnh giảm số thuế đã đề nghị hoàn trên tờ khai do chưa đảm bảo trường hợp được hoàn và chưa làm hồ sơ đề nghị hoàn thì lập hồ sơ khai bổ sung đồng thời khai số tiền đề nghị hoàn điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.

Ví dụ 11: Công ty K đã kê khai số thuế GTGT đề nghị hoàn vào Tờ khai thuế GTGT tháng 6/2014 là 200 triệu đồng nhưng chưa lập hồ sơ hoàn thuế GTGT. Tháng 8/2014, Công ty K phát hiện số thuế khai đề nghị hoàn nêu trên chưa đảm bảo trường hợp được hoàn thì Công ty được điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khai đề nghị hoàn chưa đảm bảo trường hợp được hoàn tại tờ khai thuế GTGT tháng 6/2014 và được khai điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước tương ứng trên tờ khai thuế GTGT tháng 7/2014 (nếu còn trong thời hạn khai thuế) hoặc tháng 8/2014.

Hồ sơ Công ty K nộp cho cơ quan thuế:

- Tờ khai thuế GTGT tháng 6/2014 đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đề nghị hoàn, tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau là 200 triệu đồng;

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu 01/KHBS."

Theo đó, chị có thể căn cứ vào quy định ở trên và tình hình hiện tại của công ty để có hướng xử lý thích hợp

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì ? Nộp hồ sơ hoàn thuế ở đâu ? Cách xác định số thuế nộp thừa ?

2. Thời hạn xét hoàn thuế là bao lâu ?

Ngày 03 tháng 10 năm 2006, Tổng cục Hải Quan (Bộ tài chính) ban hành Công văn 4639/TCHQ-KTTTvề việc thời hạn xét hoàn thuế:

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định về việc hoàn thuế mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn thủ tục xin hoàn thuế ?

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 4639/TCHQ-KTTT NGÀY 03 THÁNG 10 NĂM 2006

VỀ VIỆC THỜI HẠN XÉT HOÀN THUẾ

Kính gửi : CụcHải quan các tỉnh, Thành phố

Tổng cụcHải quan nhận được phản ánh củamột số hải quan địa phương vềviệc xác định thời hạn được xét hoànthuế đối với nguyên liệu, vật tưnhập khẩu để sản xuất hàng hoá tiêuthụ trong nước sau đó tìm được thịtrường xuất khẩu quy định tạiđiểm 5.2.2 mục I Phần E Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính, Tổngcục Hải quan hướng dẫn các đơn vịthống nhất thực hiện như sau:

Theoquy định tại điểm 5.2.2 mục I Phần EThông tư số 113/2005TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tàichính hưóng dẫn thi hành thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu thì nguyên liệu, vật tưnhập khẩu để sản xuất hàng hoá tiêuthụ trong nước sau đó tìm được thịtrường xuất khẩu (thờigian tối đa cho phép là 2 năm kể từ ngàyđăng ký tờ khai hải quan nguyên liệu, vậttư nhập khẩu) và đưa số nguyên liệu,vật tư này vào sản xuất hàng hoá nhập khẩu,đã thực xuất khẩu sản phẩm ranước ngoài thuộc đối tượngđược xét hoàn thuế nhập khẩu.

Thờigian tối đa 2 năm quy định ở đâyđược tính từ ngày đăng ký tờ khaihải quan nguyên liệu, vật tư nhập khẩuđến ngày đăng ký tờ khai hải quan sảnphẩm xuất khẩu.

Tổngcục Hải quan thông báo để Cục Hải quan cáctỉnh, thành phố biết và thực hiện.

KT.TỔNGCỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Đặng Thị Bình An

3. Cách hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu ?

Ngày 26 tháng 01 năm 2011, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 350/TCT-KK về việc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------------------
V/v: hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------
Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2011
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Trả lời công văn số 5779/CT-KTR1 ngày 10/12/2010 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về việc lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) cho xuất khẩu; sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 1.2 Mục II; Điểm 1.3(c) Mục III; Điểm 2.3 Mục IV Phần B và Điểm 4 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT;
Căn cứ Điểm 2 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP này 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên: Trường hợp cơ sở kinh doanh khi xuất khẩu hàng hóa thì phải sử dụng hóa đơn GTGT. Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, nếu cơ sở kinh doanh chưa có căn cứ để lập hóa đơn GTGT thì cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu thì cơ sở lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu. Trường hợp một số đơn vị khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu không sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Lệnh điều động nội bộ để làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường mà sử dụng hóa đơn GTGT ngay khi xuất hàng hóa ra khỏi kho đến làm thủ tục hải quan dẫn đến thời điểm đơn vị lập hóa đơn GTGT và thời điểm kê khai thủ tục hải quan chênh lệch nhau (kê khai thủ tục hải quan sau 01 đến 02 ngày so với ngày xuất hóa đơn) thì cơ sở kinh doanh được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa thực tế đã xuất khẩu nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điểm 1.3(c) Mục III Phần B và Điểm 4 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và Điểm 2 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính nêu trên. Thời điểm để xác định đơn vị được khấu trừ và hoàn thuế GTGT cho hàng hóa xuất khẩu là căn cứ vào Tờ khai hải quan.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Các Vụ: PC, CST (BTC);
- Các Vụ: CS, PC2b (TCT);
- Lưu: VT, KK2b.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

>> Xem thêm:  Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất năm 2021 ?

4. Quy định chứng từ trong hồ sơ hoàn thuế và thuế giá trị gia tăng ?

Ngày 11 tháng 07 năm 2011, Tổng Cục Hải Quan (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 3280/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về việc chứng từ trong hồ sơ hoàn thuế và thuế giá trị gia tăng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------------------------

Số: 3280/TCHQ-TXNK

V/v: chứng từ trong bộ hồ sơ hoàn thuế và thuế GTGT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------------

Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2011

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Trả lời công văn số 965/HQBRVT-TXNK ngày 25/5/2011 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc chứng từ trong hồ sơ hoàn thuế và thuế giá trị gia tăng; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về chứng từ "hoá đơn giá trị gia tăng" trong bộ hồ sơ hoàn thuế quy định tại Điều 121 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính:

Khi làm thủ tục thanh khoản, hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan, thì hồ sơ hoàn thuế hướng dẫn tại khoản 5 Điều 121 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 yêu cầu doanh nghiệp xuất trình hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu (liên giao khách hàng) do doanh nghiệp xuất khẩu lập 01 bản sao ".

2. Thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá tái nhập:

Vấn đề mà Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hỏi, đã được Tổng cục Hải quan hướng dẫn tại công văn số 5125/TCHQ-TXNK ngày 01/9/2010. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nghiên cứu, thực hiện.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết và thực hiện.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

>> Xem thêm:  Mẫu đề nghị hoàn thuế mới nhất năm 2021 ? Cách đăng ký thủ tục xin hoàn thuế ?

5. Quy định về các điều kiện về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế ?

Ngày 24 tháng 07 năm 2014, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 2806/TCT-KK 2014 hoàn thuế giá trị gia tăng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2806/TCT-KK
V/v hoàn thuế giá trị gia tăng

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên

Trả lời công văn số 1264/CT-KK&KTT ngày 13/5/2014 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại An mã số thuế 0900230422, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1(e), khoản 6 (a) Điều 10, khoản 5 Điều 11 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính; khoản 1 (đ), khoản 6 (a) Điều 11 và khoản 5 Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Điều 14, Điều 15, khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BTC; Điều 14, Điều 15, khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 19 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế;

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BTC-NHNN ngày 14/7/2010 của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng;

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, thì:

- Trường hợp Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại An (dưới đây viết tắt là Công ty Đại An) trụ sở tại tỉnh Hưng Yên có ký Hợp đồng số 01/HĐT/2013/Hoang Gia ngày 01/8/2013 để thuê căn hộ thuộc dự án Tổ hợp khách sạn-Văn phòng-Trung tâm thương mại-Dịch vụ-Căn hộ Royal tại 72A Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển địa ốc thành phố Hoàng Gia (dưới đây viết tắt là Công ty Hoàng Gia) để bán và cho thuê lại thì Công ty Đại An phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai thuế GTGT, kê khai thuế TNDN với cơ quan quản lý thuế thành phố Hà Nội nơi có hoạt động bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 80/2012/TT-BTC; khoản 1(e), khoản 6 (a) Điều 10, khoản 5 Điều 11 Thông tư số 28/2011/TT-BTC và khoản 1(đ), khoản 6 (a) Điều 11, khoản 5 Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hưng Yên chủ trì phối hợp với Cục Thuế thành phố Hà Nội kiểm tra tình hình đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN của Công ty Đại An đối với hoạt động bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo quy định.

- Cục Thuế tỉnh Hưng Yên căn cứ hướng dẫn tại khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BTC-NHNN ngày 14/7/2010 của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước về việc trao đổi, cung cấp thông tin giữa cơ quan quản lý thuế và các tổ chức tín dụng để phối hợp với Ngân hàng, tổ chức tín dụng có liên quan đề nghị cung cấp các thông tin về hồ sơ vay nợ, chứng từ, số tài khoản thanh toán...của Công ty Đại An để xác định nguồn tiền thanh toán, quá trình thanh toán theo quy định của Công ty Đại An đối với khoản tiền chi trả cho việc thuê căn hộ theo Hợp đồng số 01/HĐT/2013/Hoang Gia ngày 01/8/2013;

Trường hợp Công ty Đại An đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và đáp ứng các điều kiện về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế theo hướng dẫn tại Điều 14, Điều 15, khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BTC; Điều 14, Điều 15, Khoản 1 Điều 18, khoản 1 Điều 19 Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Điều 41 Thông tư số 28/2011/TT-BTC; Điều 49 Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì Cục Thuế tỉnh Hưng Yên giải quyết khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ: PC, CS;
- Lưu: VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

>> Xem thêm:  Làm gì để được hoàn thuế thu nhập cá nhân do đã đóng thừa ? Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN ?

6. Cách phân loại truy hoàn thuế mặt hàng dây thép hợp kim ?

Ngày 23 tháng 08 năm 2012, Tổng Cục Hải Quan (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 4456/TCHQ-TXNK phân loại truy hoàn thuế mặt hàng dây thép hợp kim:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4456/TCHQ-TXNK
V/v phân loại và truy hoàn thuế mặt hàng dây thép hợp kim đã phủ (hoặc mạ) đồng

Hà Nội, ngày 23 tháng 08 năm 2012

Kính gửi:

- Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng;
- Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1639/HQHP-TXNK ngày 03/04/2012 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng và công văn số 2015/HQHCM-TXNK ngày 03/07/2012 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh báo cáo vướng mắc về việc xin được hoàn tiền thuế nhập khẩu mặt hàng “dây thép hợp kim đã phủ (hoặc mạ) đồng dùng để hàn hồ quang điện”. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Ngày 19/1/2012, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 323/TCHQ-TXNK hướng dẫn phân loại đối với mặt hàng “dây thép kim đã phủ (hoặc mạ) đồng được sử dụng để hàn hồ quang điện”. Theo đó, mặt hàng trên được phân loại vào nhóm 72.29 “Dây thép hợp kim khác”, mã số 7229.90.00.00 “Loại khác” (Biểu thuế kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 và mã số 7229.90.00 “Loại khác” (Biểu thuế kèm theo Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011).

Theo đó, yêu cầu Cục Hải quan TP. Hải Phòng và Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh căn cứ vào kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa, hồ sơ của lô hàng nhập khẩu, nội dung hướng dẫn tại công văn số 323/TCHQ-TXNK ngày 19/1/2012 của Tổng cục Hải quan và Danh mục hàng hóa Xuất nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu để phân loại, áp dụng mức thuế theo đúng quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng và Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết, thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, TXNK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

>> Xem thêm:  Hướng dẫn mới về thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng ? Hoàn thuế khi hàng hóa xuất khẩu bị trả lại ?