1. Vận chuyển thuốc lá điếu nhập lậu bị xử lý như thế nào ?

Chào luật sư! Tôi có một vướng mắc đang gặp phải cần được giải đáp. Đầu tháng 4 vừa rồi tôi có vận chuyển 4000 bao thuốc lá điếu nhập lậu và bị bắt. Vậy cho tôi hỏi với trường hợp của tôi liệu có bị truy cứu về mặt hình sự hay không?
Tôi xin cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Khoản 2 Điều 191 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a khoản 41 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017 quy định về tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm như sau:

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
d) Có tính chất chuyên nghiệp;
đ) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít;
e) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao;
g) Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;
h) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
i) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng;
k) Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu;
l) Tái phạm nguy hiểm.

Đối chiếu các điều khoản trên, trường hợp của bạn thuộc điểm e khoản 2 ( thuốc lá điếu nhập lậu từ 3000 bao đến dưới 4500 bao). Do đó, bạn có thể bị phạt tù với mức án từ 02 đến 05 năm.

>> Xem thêm:  Đăng ký thương hiệu độc quyền, đăng ký logo, đăng ký nhãn hiệu

2. Mẫu báo cáo tổng hợp tình hình bán hàng theo nhãn hiệu sản phẩm thuốc lá

Luật Minh Khuê xin giới thiệu: Mẫu báo cáo tổng hợp tình hình bán hàng theo nhãn hiệu sản phẩm thuốc lá (Phụ lục 68) ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương

PHỤ LỤC 68

(Kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)

TÊN NHÀ CUNG CẤP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../201…/BC-…

............., ngày...... tháng....... năm 20.........

BÁO CÁO

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH BÁN HÀNG THEO NHÃN HIỆU SẢN PHẨM THUỐC LÁ

(6 tháng đầu năm ……... (hoặc 6 tháng cuối năm…..) ; cả năm ……..)

Kính gửi: Bộ Công Thương (Vụ Thị trường trong nước);

Sở Công Thương ……….(nơi thương nhân đặt trụ sở).

TÊN NHÀ CUNG CẤP:

Trụ sở tại:

Điện thoại: ………….. Fax: ………………

STT

Nhãn hiệu sản phẩm thuốc lá

TL không đầu lọc

TL đầu lọc bao mềm

TL đầu lọc bao cứng

Tổng cộng

Số lượng

(1000 bao)

Trị giá

(1000 VNĐ)

Số lượng

(1000 bao)

Trị giá

(1000 VNĐ)

Số lượng

(1000 bao)

Trị giá

(1000 VNĐ)

Số lượng

(1000 bao)

Trị giá

(1000 VNĐ)

I. Nhãn quốc tế

1

2

3

II. Nhãn trong nước

1

2

3

TỔNG CỘNG

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ trực tuyến Uy Tín, Chuyên Nghiệp

3. Mẫu giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá

Luật Minh Khuê xin giới thiệu: Mẫu giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá (phụ lục 20) ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /GP-BCT

Hà Nội, ngày.........tháng ..... năm ..........

GIẤY PHÉP

PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THUỐC LÁ

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ ………..……………………………….....................................(1);

Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá;

Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá số……ngày ... tháng …. năm …. của...........(2);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá

1. Cho phép...................................................….….......................;(2)

2. Địa chỉ trụ sở chính...................................................................;

3. Điện thoại:......................... Fax:.................................................;

4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số .............. do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......;

5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):

- Tên: ...................................;

- Địa chỉ: ...........................; Điện thoại:......................... Fax:...............;

6. Được phép tổ chức phân phối sản phẩm thuốc lá, như sau:

- Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá có tên sau:

.......................................................................(3)

- Được phép tổ chức phân phối sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố có tên sau:

...........................................................................(4)

7. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm:

......................................................................................................(5)

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện

..........................(2) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3. Thời hạn của Giấy phép

Giấy phép này có giá trị đến hết ngày…. tháng … năm…../.

Nơi nhận:
- ……..… (2);
- ………..(4, 5);
- Lưu: VT, ...(6,7).

BỘ TRƯỞNG
(ký tên và đóng dấu)

Chú thích:

(1): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương.

(2): Tên thương nhân được cấp Giấy phép.

(3): Ghi rõ tên, địa chỉ các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá; các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá khác (nếu có).

(4): Ghi rõ các tỉnh, thành phố thương nhân được phép tổ chức phân phối sản phẩm thuốc lá.

(5): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân được phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

(6): Tên các tổ chức có liên quan.

(7): Tên cơ quan tiếp nhận, thẩm định trình cấp Giấy phép.

>> Xem thêm:  Độc quyền nhà nước? Hàng hóa, dịch vụ, địa bàn độc quyền nhà nước?

4. Mẫu danh mục máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá

Luật Minh Khuê xin giới thiệu: Mẫu danh mục máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá (Phụ lục 72) ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương

PHỤ LỤC 72

(Kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)

DANH MỤC

MÁY MÓC THIẾT BỊ CHUYÊN NGÀNH THUỐC LÁ

I. Dây chuyền chế biến nguyên liệu thuốc lá

A. Công đoạn chế biến lá

1. Máy cắt đầu lá

2. Xy lanh làm ẩm

3. Hầm ủ lá (xy lô trữ và ủ lá)

4. Máy sấy lá (sấy, làm nguội, làm dịu)

5. Hệ thống cân và đóng (ép) kiện lá

B. Công đoạn chế biến cọng

1. Xy lanh làm ẩm cọng lần 1

2. Xy lanh làm ẩm cọng lần 2

3. Hệ thống tước cọng, tách lá

4. Máy sấy cọng (sấy, làm nguội, làm dịu)

5. Máy phân loại, làm sạch cọng

6. Hệ thống cân và đóng (ép) kiện cọng

II. Dây chuyền chế biến sợi thuốc lá

A. Công đoạn lá

1. Thiết bị hấp chân không

2. Máy cắt kiện lá

3. Xy lanh làm ẩm lá

4. Xy lanh gia liệu

5. Hầm ủ lá (xy lô trữ và ủ lá)

6. Thiết bị dò kim loại

7. Máy thái lá

8. Thiết bị trương nở sợi

9. Thiết bị sấy

10. Thiết bị phân ly sợi

11. Hệ thống các cân định lượng

B. Công đoạn cọng

1. Máy tước cọng

2. Thiết bị gia ẩm cọng lần 1

3. Hầm ủ cọng (xy lô trữ và ủ cọng)

4. Thiết bị gia ẩm cọng lần 2

5. Thiết bị cán cọng

6. Máy thái cọng

7. Thiết bị trương nở cọng

8. Thiết bị sấy cọng

9. Thiết bị phân ly cọng

10. Hầm ủ cọng (xy lô ủ sợi cọng)

11. Hệ thống các cân định lượng

C. Công đoạn phối trộn sợi

1. Thiết bị phun hương

2. Hầm ủ sợi (xy lô ủ sợi)

3. Hệ thống vận chuyển sợi thuốc lá đến máy cuốn điếu (bằng khí động học hoặc cơ học)

III. Dây chuyền chế biến thuốc lá tấm và các chế phẩm thay thế khác dùng để sản xuất các sản phẩm thuốc lá

IV. Máy móc thiết bị sản xuất thuốc lá điếu

A. Công đoạn cuốn điếu - ghép đầu lọc

1. Máy cuốn điếu

2. Máy ghép đầu lọc

3. Máy nạp khay

B. Công đoạn đóng bao

1. Máy đóng bao

2. Máy đóng bóng kính bao

3. Máy đóng tút

4. Máy đóng bóng kính tút

5. Máy đóng thùng carton.

>> Xem thêm:  Dịch vụ gia hạn giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, logo, thương hiệu

5. Mẫu giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá

Luật Minh Khuê xin giới thiệu: Mẫu giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá (Phụ lục 43) ban hành kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương

Phụ lục 43

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /GP-BCT

......, ngày…......tháng ….. năm ….......

GIẤY PHÉP

PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THUỐC LÁ

(Cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ……)

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ ………..……………………………….....................................(1);

Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá;

Căn cứ Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá số…(2)…ngày ... tháng …. năm ……do Bộ Công Thương cấp cho....................... (3);

Căn cứ Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá (cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ .......) số…(2)…ngày ... tháng …. năm ….do Bộ Công Thương cấp cho................ (3) (nếu đã có);

Xét Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá số……ngày ... tháng …. năm …. của...........(3);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thị trường trong nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá số…(2)…như sau:

.....................................(4)

Điều 2. Các nội dung khác quy định tại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá số ...............(2) không thay đổi

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

..........................(3) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan.

Điều 4. Hiệu lực của Giấy phép

Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- ……..… (2);
- ………..(4);
- Lưu: VT, …(5).

BỘ TRƯỞNG
(ký tên và đóng dấu)

Chú thích:

(1): Ghi rõ số các Giấy phép đã được cấp.

(2): Tên doanh nghiệp.

(3): Ghi nội dung sửa đổi, bổ sung.

(4): Tên các tổ chức có liên quan.

(5): Tên cơ quan tiếp nhận, thẩm định trình cấp Giấy phép.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách đăng ký độc quyền logo công ty