1. Tiếp xúc và giao lưu văn hóa

Tiếp xúc và giao lưu văn hóa là hiện tượng xảy ra khi hai nhóm người hay hai tộc người có đặc trưng văn hóa khác nhau tiếp xúc lâu dài và trực tiếp gây ra sự biến đổi về văn hóa với một hoặc cả hai nhóm người / tộc người tham gia tiếp xúc. 

1.1. Vì sao lại có tiếp xúc và giao lưu văn hóa?

+ Về mặt tự nhiên, mọi sự vật, hiện tượng trong vũ trụ không tồn tại biệt lập mà tương tác, phụ thuộc, chuyển hóa lẫn nhau 
+ Về mặt xã hội, không cộng đồng nào tự thõa mãn được các nhu cầu phát triển của nó nếu không tương tác với các cộng đồng khác.
+ Văn hóa không đứng ngoài các quy luật tự nhiên và xã hộii đó
Tiếp xúc và giao lưu văn hóa trở thành bản chất đặc trưng của mọi nền văn hóa
Tiếp xúc và giao lưu văn hóa thể hiện mối quan hệ giữa yếu tố nội sinh và ngoại sinh, dưới 3 dạng thức cơ bản: 
+ Yếu tố nội sinh lấn át
+ Yếu tố ngoại sinh lấn át
+ Sự dung hòa, kết hợp giữa yếu tố nội sinh và ngoại sinh
Hai hình thức của tiếp xúc và giao lưu văn hóa:
+ tự nguyện: là hình thức 1 chủ thể tự nguyện tiếp nhận văn hóa của một/nhiều chủ thể khác mà không trải qua bất cứ hình thức cưỡng bức nào thông qua các quá trình, hoạt động buôn bán, truyền giáo, hôn nhân, …
VD: Phật giáo du nhập vào nước ta một cách tự nguyện theo hình thức di dân, truyền giáo
+ không tự nguyện (cưỡng bức): Dựa trên bạo lực và xâm chiếm lãnh thổ, “chủ thể mạnh” buộc “chủ thể yếu” sử dụng văn hóa của họ để thay thế văn hóa gốc, nhằm đi đến đồng hóa văn hóa, thường xảy ra trong thời kì chiến tranh.
VD: Pháp thực hiện chính sách ngu dân, phá trường học, bắt dân ta học tiếng Pháp, học trường Pháp, từ bỏ văn hóa truyền thống dân tộc
Hai đặc điểm của tiếp xúc và giao lưu trong văn hóa Việt Nam:
+ chọn lọc
+ biến đổi
VD: Chữ Hán 🡪 Chữ Nôm, Tết Hàn thực tưởng nhớ Giới Tử Thôi 🡪 Tết diện sâu bọ
 

1.2. Giao lưu văn hóa Việt – Trung

Là quá trình tiếp xúc dài lâu và thường xuyên trong lịch sử
Hoàn cảnh: TQ vốn là 1 nền văn minh lớn của nhân loại và cũng là quốc gia láng giềng của VN . Do đó sự giao lưu tiếp xúc văn hóa giữa VN và TQ là sự giao lưu tiếp biến, tất yếu, lâu dài từ trong lịch sử . Qúa trình ấy diễn ra ở 2 trạng thái tự nguyện và cưỡng bức
Hai dạng thức của tiếp xúc:
+ Cưỡng bức: Bắc thuộc (179TCN – 938) và Minh thuộc (1407 – 1427). Từ thế kỉ I đến thế kỉ X: các đế chế phương Bắc ra sức thực hiện chính sách đồng hóa để biến đất nước chúng ta thành một quận, huyện của Trung Hoa 
Biểu hiện :” Binh lính vào Việt Nam, trừ sách vở và bản in đạo Phật, đạo Lão thì không được tiêu hủy, ngoài ra hết thảy mọi sách vở khác, văn tự cho đến ca lý dân gian hay sách dạy trẻ nhỏ một mảnh, một chữ cũng đều phải đốt hết. Khắp trong nước, phàm là bia do người Trung Quốc dựng thì giữ gìn cẩn thận, còn bia do An Nam xây dựng thì phải phá hủy tất cả chớ để lại một mảnh
+ Tự nguyện: Thời kì độc lập tự chủ
Biểu hiện: Ở thời kì độc lập tự chủ, nhà nước Đại Việt được mô phỏng theo mô hình nhà nước phong kiến Trung Hoa. Nhà Lý, Trần về chính trị đều lấy nho giáo làm gốc dù vẫn chịu ảnh hưởng của đạo Phật. Đến nhà Hậu Lê hì đã chịu ảnh hưởng của Nho giáo sâu sắc. Thêm nữa việc giao lưu buôn bán, cộng với sự di cư của người dân hai nước cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiếp xúc, giao lưu văn hóa
Tiếp xúc và giao lưu văn hóa cưỡng bức: diễn ra song song hai quá trình đồng hóa và chống đồng hóa thông qua ngôn ngữ, chữ viết, phong tục tập quán …
Tiếp xúc và giao lưu văn hóa theo xu hướng tự nguyện
+ Những giá trị văn hóa người Việt tiếp nhận từ văn hóa Trung Hoa
Mô hình tổ chức và quản lý Nhà nước
Hệ thống pháp luật
Hệ thông giáo dục và thi cử Nho học (Kì thi Tam giáo thi Hương thi Hội thi Đình, …)
+ Những giá trị văn hóa Trung Hoa tiếp nhận từ văn hóa Việt
Những giá trị văn hóa liên quan đến nghề trồng lúa nước: kĩ thuật thủy lợi, giống lúa (các loại hình công cụ, kinh nghiệm sản xuất)
Kĩ thuật làm thủy tinh
Kĩ thuật dung tổ kiến diệt sâu cam
=> Kết luận: Như vậy, cả 2 phương thức tiếp nhận và giao lưu văn hóa Việt Nam – trung Quốc đều là nhân tố cho sự vận động và phát triển của văn hóa Việt. Đồng thời, mặc dù chịu những ảnh hưởng mạnh mẽ nhưng ta vẫn giữ được cơ tầng văn hóa ĐNA, tránh nguy cơ Hán hóa và khẳng định sức sống và trưởng tồn của nền VHVN.
 

1.3. Giao lưu văn hóa Việt – Pháp (done)

Mở bài: Quá trình tiếp xúc và giao lưu văn hóa Việt Nam và văn hóa phương Tây không phải chỉ diễn ra từ khi thực dân Pháp xâm lược mà đã diên ra thật lâu trước đó.
 Hoàn cảnh: 
+ Trước khi Pháp xâm lược: 
Thế kỉ XVI (1533), giáo sĩ phương Tây truyền giáo tại Quần Anh, Trà Lũ, Nam Định.
Vua Lê, chúa Trịnh + Chúa Nguyễn 🡪 Nhà Tây Sơn đều có quan hệ với phương Tây.
+ Thời kì Pháp cai trị: 2 dạng thức giao lưu cưỡng bức và tự nguyện đồng thời diễn ra
Tiếp nhận những giá trị VH mới, miễn sao chúng có tác dụng hữu ích trong công cuộc chống ngoại xâm
Kết quả: người Việt Nam thay đổi cấu trúc nền VH của mình, đi vào vòng xoay của văn minh phương Tây giai đoạn công nghiệp
 + Chữ Quốc ngữ và vốn từ vựng tiếng Pháp (Kem - Crèm)
 + Phương tiện VH: nhà in, máy in 
 + Hệ tư tưởng: tư sản, vô sản (thay cho tư tưởng phong kiến lỗi thời)
+ Xuất hiện đô thị kiểu phương Tây: Hà Nội, Hải Phòng, Sài Gòn,...có tính chất thương mại rõ nét 
+ Giáo dục, pháp luật: xóa bỏ chế độ giáo dục Nho giáo - Nho học, thiết lập chế độ giáo dục phương Tây - Đại học, Cao đẳng
+ Văn hóa đảm bảo đời sống:  ăn ở ( u phục,...), kiến trúc (nhà hát lớn,...), phương tiện (xe lửa, xe đạp, tàu thủy,..) 
+ Các loại hình văn hóa, nghệ thuật mới: tiểu thuyết, truyện ngắn, tranh sơn dầu, kịch nói, điện ảnh, thơ mới,... 
⇨ Tạo ra sự đột biến về văn hóa, chuyển văn hóa Việt từ tuyến phương Đông 🡪 tuyến phương Tây, hội nhập với thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc VH Việt

2. Mối quan hệ MT tự nhiên – văn hóa

- Vị trí địa lí

- Việt Nam nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á.

- Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới, trong luồng di cư của các loài động thực vật, trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.

- Việt Nam có vị trí là chiếc cầu nối liền Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

- Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía đông và phía nam giáp Biển Đông

⇨“Ngã tư đường” của các dòng chảy văn hóa đặc biệt là văn minh Trung Hoa và Ấn Độ. Do đó, tiếp xúc, biến đổi trở thành 1 hằng số của văn hóa VN. Đồng thời, đây cũng là nguyên nhân khiến cho nước ta luôn phải trải qua các cuộc xâm lược

- Phương Đông:  Giao lưu tiếp xúc VH TQ từ sớm thời Bắc thuộc: tổ chức bộ máy nhà nước PK, Nho giáo, nghề thủ công, hạt giống cây trồnggiao lưu với Ấn Độ giáo thông qua truyền giáo, buôn bán và hôn nhân

 - Phương Tây:  Từ đầu công nguyên qua buôn bán và truyền đạo, sau trở thành mục tiêu xâm lược của các nước đế quốc, ảnh hưởng vh lớn: trang phục, kiến trúc, giáo dục,...

-  Các yếu tố VH tiêu cực: tệ nạn XH,...

+ Khí hậu

+ Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:(quy định tính thực vật)

+ Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn: Cân = bức xạ lớn, độ ẩm>80%

+ Động thực vật phát triển xanh tốt quanh năm,hệ sinh thái phồn tạp, thực vật phong phú và phát triển hơn động vật

Quy định phương thức sống: 

+ hái lượm trội hơn săn bắt, trồng trọt trội hơn chăn nuôi

+ lấy nông nghiệp đa canh làm nền tảng cơ bản

Biểu hiện: 

- Bữa ăn truyền thống: cơm - rau -cá, nhấn mạnh yếu tố thực vật “cơm” trong bữa ăn; Không có thói quen uống sữa và sử dụng các sản phẩm từ sữa 

- Chủ yếu chăn nuôi đại gia súc để phục vụ trồng trọt: trâu làm sức kéo

- Quần áo từ sợi vải tự nhiên: đay, gai, ngô, bông,...

-Tín ngưỡng thờ cây, thờ hồn lúa,... “Thần cây đa, ma cây gạo, cáo cây đề”

- Hệ thống sông ngòi ao hồ dày đặc phân bố đều khắp phía Đông và Nam bờ biển kéo dài

- Bờ biển dài >2000km, ven bờ nhiều vũng vịnh đầm phá

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào đa dạng (ngọt, mặn, lợ). Nhiều sông lớn: Hồng, Cửu Long, Thái Bình,...

⇨Tính sông nước của văn hóa.

 Biểu hiện: 

- Bữa ăn: cơm - rau - cá, mặc đồ thoáng mát phù hợp với môi trường sông nước: nam đóng khố cởi trần, nữ mặc váy có thể vén cao

- Cư trú: các làng ven sông, chợ nổi, ở nhà sàn, nhà có mái hình thuyền, trong nhà có ao.  Thủ đô HN là thành phố giữa những con sông lớn
- Đi lại chủ yếu bằng phương tiện thuyền, đò ; cư trú tại các làng ven sông, trên sông, “vạn chài” ; ở nhà sàn, nhà ao, nhà thuyền 

- Tập quán canh tác: trồng lúa nước, “nhất nước nhì phân ta cần tứ giống”, đê, đào ao, kênh, mương,...

- Tín ngưỡng, tôn giáo: ông tổ Lạc Long Quân vốn gốc từ nước, quan niệm về “suối vàng” ngăn cách âm – dương, thờ thủy thần, … 

- Sinh hoạt VH cộng đồng: đua thuyền. múa rối,...

- Tâm lí, tính cách: mềm mại, linh hoạt như nước, thích nghi nhưng vẫn giữ được bản chất “Ở bầu thì tròn ở ống thì dài”.

- Chịu nhiều thiên tai (lũ lụt, bão tố, ..) khí hậu thất thường, khắc nghiệt cùng nhiều dịch bệnh gây nên khó khan trong cuộc sống

⇨ Kiên cường, tinh thần cộng đồng

VD: mô hình cư trú làng xã

- Kết luận: Đặc điểm môi trường mang đặc trưng thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa  đã có ảnh hưởng lớn đến văn hóa Việt Nam, tạo nên tính sông nước, tính văn hóa và hình thành dòng chảy giao lưu văn hóa đa dạng. Đây cũng là cơ sở chỉ ra sự khác biệt căn bản từ nguồn gốc, bản chất của văn hóa Việt Nam với văn hóa Trung Quốc, khẳng định sự tồn tại độc lập của văn hóa Việt

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.