Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.ý của tôi muốn hỏi: Tôi làm 2 việc mà được hưởng chế độ có một việc thì có đúng với pháp luật quy định hay không? Tôi ký hợp đồng với cấp trên một việc mà cấp dưới bố trí làm hai việc thì tôi có được hưởng thêm chế độ không ?

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật lao động năm 2012

Nghị định số: 44/2013/NĐ-CP quy định hướng dẫn về một số điều của Bộ luật lao động về Hợp đồng lao đồng

2. Luật sư tư vấn:

 Bộ luật lao động năm 2014:quy định về việc thực hiện công việc theo Hợp đồng lao động:

Điều 30. Thực hiện công việc theo Hợp đồng lao động.

"Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động hoặc theo thỏa thuận khác giữa hai bên"

Như vây, Người lao động có quyền và nghĩa vụ thực hiện các công việc mà Người lao động và Người sử dụng lao động đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Trong trường vì điều kiện sản xuất kinh doanh hoặc vì lí do khách quan nào đó mà người lao động phải làm thêm công việc khác hoặc làm công việc mới thì hai bên phải thỏa thuận và thay đổi nội dung trong Hợp đồng lao động thông qua việc kí kết Phụ lục hợp đồng lao động.

Trong trường hợp của bạn, nếu việc Người sử dụng lao động yêu cầu bạn làm thêm công việc khác không được thỏa thuận trong Hợp đồng lao động nhưng không trả lương công việc đó cho bạn là trái với quy định của pháp luật. Bạn có quyền khiếu nại lên cấp trên để được đảm bảo quyền lợi của mình.

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động.

"1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;"

Như vây, nếu việc khiếu nại không thành và bạn vẫn phải tiếp tục làm việc thì bạn có quyền chấm dứt Hợp đồng lao động.

>> Xem thêm:  Vi phạm quy định về chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động ?

Chào Luật sư! Em muốn xin mẫu hợp đồng thuê giám đốc cho Công ty TNHH một thành viên,Nhờ Luật sư cung cấp giúp em ạ. Em xin chân thành cảm ơn!

1. Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật lao động năm 2012

Luật doanh nghiệp năm 2014

2. Luật sư tư vấn:

 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định:

Điều 80. Giám đốc, Tổng giám đốc

"1.Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vớinhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác"

Như vậy với quy định trên công ty bạn quyền thuê Giám đốc thông quaviệc ký kết hợp Đồng lao động. Nội dung hợp đồng thuê Giám đốc phải đảm bảo có các nội dung sau;

Điều 23. Bộ luậ t lao động năm 2014 quy định nội dung Hợp đồng lao động:

"1.Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề"

Dưới đây là mẫu hợp đồng lao động để bạn tham khảo:

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG(1)

Số: ………………/HĐLĐ

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm …..…. Tại ………………………………………………………………

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ khi người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động

BÊN A……………………………………………………………………………………………………………….

Đại diện Ông/Bà:……………………………………………………………………………………………………

Chức vụ:…………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại:……………………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………………………..

Số tài khoản:…………………………………………………………………………………………………………

BÊN B: ………………………………………………………………………………………………………………..

Ông/Bà:……………………………………………………………………………………………………………….

Sinh năm:……………………………………………………………………………………………………………..

>> Xem thêm:  Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động gây thiệt hại cho công ty ?

Quốc tich:……………………………………………………………………………………………………………..

Nghề nghiệp:………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………………

Số CMTND:…………………………………………………………………………………………………………

Số sổ lao động (nếu có):………………………………………………………………………………………….....

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Điều khoản chung

1. Loại HĐLĐ:……………………………………………………………………………………………………….

2. Thời hạn HĐLĐ … tháng (2)

3. Thời điểm từ: ngày …… tháng …… năm …….. đến ngày …… tháng …… năm ……

>> Xem thêm:  Sa thải và ép người lao động ký vào đơn xin nghỉ việc ?

4. Địa điểm làm việc: ……………………………………………………………………………………………….

5. Bộ phận công tác: Phòng ……………….. Chức danh chuyên môn (vị trí công tác):…………………….

6. Nhiệm vụ công việc như sau:

- Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

- Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

- Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

Điều 2: Chế độ làm việc(3)

1. Thời gian làm việc: ………………………………………………………………………………………………

2. Từ ngày thứ 2 đến sáng ngày thứ 7:

- Buổi sáng : 8h00 – 12h00

>> Xem thêm:  Có bị đuổi việc khi đang mang thai ? Điều kiện sa thải lao động nữ nuôi con nhỏ

- Buổi chiều: 13h30 – 17h30

- Sáng ngày thứ 7: Làm việc từ 08h00 đến 12h00

3. Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những nhân viên được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca kíp, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.

4. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động

1. Nghĩa vụ

a) Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực và mẫn cán, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của Ban Giám đốc trong Công ty (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCC, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

>> Xem thêm:  Bị công ty sa thải vào dịp cuối năm, nhân viên được hưởng quyền lợi gì?

d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.

f) Thực hiện đúng cam kết trong HĐLĐ và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.

g) Đóng các loại bảo hiểm, các khoản thuế.... đầy đủ theo quy định của pháp luật.

h) Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp CBNV được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được hưởng như người đi làm.

i) Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo.

2. Quyền lợi

a) Tiền lương và phụ cấp: (4)

- Mức lương chính: …. VNĐ/tháng.

- Phụ cấp trách nhiệm: ..... VNĐ/tháng

>> Xem thêm:  Trợ cấp thôi việc đối với nhân viên bị sa thải có tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp.

- Phụ cấp hiệu suất công việc: Theo đánh giá của quản lý.

- Lương hiệu quả: Theo quy định của phòng ban, công ty.

- Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.

- Hình thức trả lương: Lương thời gian.

b) Các quyền lợi khác:

- Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

- Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty. Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm kỷ luật và/hoặc không trong thời gian xử lý kỷ luật lao động và đủ điều kiện về thời gian theo quy chế lương thì được xét nâng lương.

- Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước

+ Nghỉ hàng tuần: 1,5 ngày (Chiều Thứ 7 và ngày Chủ nhật).

+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

>> Xem thêm:  Nghỉ chăm sóc con ốm 5 ngày có bị sa thải ? Những điều nên biết

+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ Lễ pháp định. Các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ nhật thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.

- Chế độ Bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước. (5)

- Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của Pháp luật hiện hành.

- Thỏa thuận khác: Công ty được quyền chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn đối với Người lao động có kết quả đánh giá hiệu suất công việc dưới mức quy định trong 03 tháng liên tục.

Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

1. Nghĩa vụ

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng lao động.

2. Quyền hạn

a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

>> Xem thêm:  Người lao động sau khi bị sa thải thì công ty có trách nhiệm giải quyết và thanh toán toàn bộ tiền lương trong vòng bao lâu cho người lao động ?

b) Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt Hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.

c) Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của Pháp luật, và nội quy lao động của Công ty.

d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

Điều 5: Đơn phương chấm dứt hợp đồng:

1. Người sử dụng lao động

a) Theo quy định tại điều 38 Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

b) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.

c) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại điều 85 của Bộ luật Lao động.

d) Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 06 tháng liền và người lao động làm theo hợp đồng lao động dưới 01 năm ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng, mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp hợp đồng lao động.

e) Do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.

>> Xem thêm:  Sa thải người lao động nghỉ ốm không báo trước có được không ?

f) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.

g) Người lao động vi phạm kỷ luật mức sa thải.

i) Người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của Công ty.

k) Người lao động đang thi hành kỷ luật mức chuyển công tác mà tái phạm.

l) Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày/1 tháng và 20 ngày/1 năm.

m) Người lao động vi phạm Pháp luật Nhà nước.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động được thanh toán theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp.

2. Người lao động

a) Khi người lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn phải tuân thủ theo điều 37 Bộ luật Lao động và phải dựa trên các căn cứ sau:

>> Xem thêm:  Đơn khởi kiện người sử dụng lao động sa thải trái pháp luật thì gửi cho cơ quan nào?

b) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng.

c) Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.

d) Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động.

e) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.

f) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước.

g) Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.

h) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 03 tháng liền mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

i) Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước như sau:

- Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g: ít nhất 03 ngày;

- Đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ: ít nhất 30 ngày;

>> Xem thêm:  Trách nhiệm bồi thường khi sa thải người lao động trái quy định?

- Đối với trường hợp quy định tại điểm e: theo thời hạn quy định tại Điều 112 của BLLĐ

- Đối với các lý do khác, người lao động phải đảm bảo thông báo trước

+ Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

+ Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 - 03 năm.

+ Ít nhất 03 ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ, theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 01 năm.

k) Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước theo quy định. Người lao động có ý định thôi việc vì các lý do khác thì phải thông báo bằng văn bản cho đại diện của Công ty là Phòng Hành chính Nhân sự biết trước ít nhất là 15 ngày.

Điều 6: Những thỏa thuận khác

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của Pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.

Điều 7: Điều khoản thi hành

>> Xem thêm:  Quyết định sa thải lao động khi nào thì hợp pháp ? Điều kiện sa thải là gì ?

Những vấn đề về lao động không ghi trong Hợp đồng lao động này thì áp dụng theo quy định của Thỏa ước tập thể, nội quy lao động và Pháp luật lao động.

Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, Hành chính nhân sự giữ 01 (một) bản, Người lao động giữ 01 (một) bản và có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm 20...

Hợp đồng được lập tại:……………………………………………………………………………………………………..

NGƯỜI LAO ĐỘNGNGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Loại Hợp đồng có thể là: Hợp đồng thời vụ, hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng không xác định thời hạn;

(2) Đối với loại hợp đồng thời vụ và hợp đồng xác định thời hạn thì có thêm xác định thời hạn hợp đồng.

(3) Theo quy định của Bộ luật lao động 2012:

>> Xem thêm:  Tự ý nghỉ việc không phép có bị xử lý kỷ luật sa thải không?

- Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần

- Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

(4) Theo quy định của Bộ luật lao động 2012:

- Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

- Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

(5) Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Tôi là dược sỹ hiện đang công tác ở Bệnh Viện xã, làm cũng được 9 năm rồi và cũng vào biên chế. Nhưng thời gian làm việc của tôi từ trước đến nay là trực 24/24.vậy xin hỏi như vậy người sử dụng lao động có phạm vào "bóc lột sức lao động CBCNV không"?xin luật sư tư vấn giúp.xin chân thành cảm ơn!

1. Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật lao động năm 2012.

Luật viên chức năm 2010

2. Luật sư tư vấn:

>> Xem thêm:  Hình thức kỷ luật sa thải và buộc thôi việc khác nhau ở điểm nào ?

Theo quy định tại bộ luật lao động năm 2012: 

Điều 104. Thời giờ làm việc bình thường.

"1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần .

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ.

3. Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành."

Điều 106. Làm thêm giờ

"1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ".

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn phải trực 24/24 tại bệnh viện xã là quá số thời gian lao động bình thường và thời gian làm thêm. Tuy nhiên, do đặc thù công việc của bạn là ngành y nên việc trực tại bệnh viện có thể theo nội quy làm việc tại cơ quan. Mặc dù vậy, thời gian lao động kéo dài như thế sẽ không đảm bảo thời giờ nghỉ ngơi và sinh hoạt hằng ngày của bạn, do đó bạn có thế kiến nghị tới ban lãnh đạo để được sắp xếp thời gian làm việc phù hợp hơn.

Điều 12. Luật viên chức năm 2010 quy định về Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương: "Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù".

Trong 1 tổ công đoàn, bao nhiêu công đoàn viên thì có tổ phó?

1. Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật lao động năm 2012.

Luật công đoàn 2012.

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điều 5 Luật Công Đoàn năm 2012 về Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn:

"1. Người lao động là người Việt Nam làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

2. Trình tự, thủ tục thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam"

Như vây, theo quy định trên mỗi tổ chức Công đoàn đều có điều lệ hoạt động riêng do đó việc cơ cấu tổ chức tại các tổ công đoàn sẽ thực hiện theo điều lệ của tổ chức công đoàn đó. Đối với trường hợp bạn hỏi thì hiện tại pháp luật không quy định cụ thể về số lượng công đoàn viên trong một tổ công đoàn là bao nhiêu cũng như tổ phó trong tổ Công đoàn đó. Chính vì vậy, bạn cần phải dựa vào điều lệ Công đoàn của doanh nghiệp bạn.

Câu hỏi: Em có một chút thắc mắc, mong luật sư giải đáp. Công ty em là công ty may của nước ngoài, bắt đầu hoạt động tháng 9 năm 2014 nhưng đến 23/9/2015 mới ký thỏa ước lao động tập thể và có sự phê chuẩn của công đoàn cấp trên, có thời hạn 3 năm.Nhưng khi có các đoàn kiểm tra đến đánh giá thì bảo thỏa ước lao động này cần ký kết 3 tháng trước ngày 23/9/2016 và phải có bản thỏa ước lao động tập thể mới. Anh chị có thể giải đáp cho em được không ạ! Em xin chân thành cảm ơn!

1. Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật lao động năm 2012.

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Bộ luật lao động năm 2012:

Điều 85. Thời hạn thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp

"Thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Đối với doanh nghiệp lần đầu tiên ký kết thoả ước lao động tập thể, thì có thể ký kết với thời hạn dưới 01 năm"

Điều 81. Thỏa ước lao động tập thể hết hạn

"Trong thời hạn 03 tháng trước ngày thoả ước lao động tập thể hết hạn, hai bên có thể thương lượng để kéo dài thời hạn của thoả ước lao động tập thể hoặc ký kết thoả ước lao động tập thể mới"

Như vậy, theo quy định trên đối với trường hợp của công ty bạn, nếu trong thỏa ước lao động tập thể của công ty có quy định thời hạn của thỏa ước là 3 năm thì đương nhiên đến thời điểm ngày 23/9/2016 ​thỏa ước này vẫn còn hiệu lực và công ty không phải ký thỏa ước lao động tập thể mới. Nếu trong trường hợp trong thỏa ước lao động tập thể không có quy định về thời hạn của thỏa ước lao động tập thể thì sẽ có thời hạn một năm hoặc dưới một năm do đó khi trước ba tháng thỏa ước lao động tập thể hết hạn, công ty và người lao động phải ký kết thỏa ước lao động mới. 

Xin chào luât Minh Khuê, hiện tại công ty tôi đang hoạt động dưới hình thức nhận hàng gia công và thầu phụ sản xuất vậy tôi phải đăng ký ngành nghề kinh doanh nào, hiện tại tôi đang đăng ký là '"giúp việc gia đình, vệ sinh" tôi nhận thầu gia công trong nhà máy 4000 sản phẩm, công nhân và quản lý của tôi đến nhà máy khách hàng làm việc thì có phải là cho thuê lại lao động không? Xin cám ơn!

Bạn có thể căn cứ vào các văn bản pháp lý dưới đây:

Luật doanh nghiệp năm 2014

Bộ luật lao động năm 2012

Quyết định số 337/QĐ-BKH

Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg