1. Đề thi văn 8 học kì 1 đề 01
I. đọc - hiểu
Đọc văn bản sau đây và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.
Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác. Tôi ở nhà binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xxôn xao ở trong nhà. Tôi xồng cộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo bọt méo sùi ra, khắp người chốc chốc lại giật mạng một cái, nẩy lên. Hai người đàn ông lực lưỡng phải ngồi đè lên người lão. Lão vật vẽ đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết. Cái chết thật là dữ dội. Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn và bất thình lình như vậy, Chỉ có tôi và Binh Tư hiểu. Nhưng nói ra làm gì nữa! Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! Lão đừng lio gì cái vườn của lão. tôi sẽ cố giữ gìn cho lão. Đến khi con trai lão về tôi sẽ trao cho hắn và bảo hắn: Đây là cái vườn mà ông cụ thân sinh ra cho anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn cụ thà chế chứ không chịu bán đi một sào,..
Lão Hạc - Nam Cao , ngữ văn 8 tập 1
Câu 1: Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Em hãy cho biết nội dung của đoạn trích
Câu 3: tìm yếu tố miêu tả về " cái chết dữ dội của " lão Hạc
Câu 4: Xác định từ tuiợng hình có trong đoạn trích? nêu tác dụng
II. Tập làm văn
Câu 1. Từ nội dung đoạn trích em hãy viết đoạn văn tự sử kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm khoảng 10 câu nêu suy nghĩ của em về số phận người nông dân trong xã hội cũ. Đoạn văn có sử dụng một tình thái từ, một thán từ gạch chân chú thích tình thái từ, thán từ.
Câu 2: Qua đoạn trích : Tức nước vỡ bờ của Ngô Tất Tố và truyện ngắn " Lão Hạc" của Nam Cao em hiểu như thế nào về cuộc đời và tính cách của nguiời nông dân trong xã hôi cũ. Hãy trình bày suy nghĩ của em.
2. Đáp án đề thi học kì 1 văn 8 đề số 01
I. Đọc - hiểu
1. Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận
2. Nội dung : miêu tả cái chết của lão Hạc và tâm tư của ông giáo.
3. Các yêu tố miêu tả cái chết của Lão Hạc:
- Lão vật vã trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch hai mắt long sòng sọc.
- Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại giật mạnh một cái, nẩy lên; lão vật vã hai giờ đồng hồ rồi mới chết.
4. Từ tượng hình: vật vã, rũ rượi, xộc xệch, long sòng sọc
- Tác dụng:
Gây ấn tượng mạnh với người đọc, dẫn tả cái chết đầy đau đơn, dữ dội của lão Hạc.
II. Tạo lập đoạn văn
1. Viết thành đoạn văn có nội dung: cái chết của lão Hạc và tâm tư của ông giáo
a. Hình thức: - đúng đoạn văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- có sử dụng tình thái từ, thán từ
b, về nội dung:
có thể trình baỳ theo hướng sau:
- người nông dân trong xã hội cũ phải sống trong cuộc đời vô cùng khó khăn vất vả nghèo túng
- phải chịu sự áp bức bất công hà khắc của bộ máy chính quyền
- người nông dân thấp cổ bé họng không dược pháp luật bảo vệ
c. cách diễn đạt sáng tạo, suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ.
d. Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ đặt câu.
IIi. Tạo lập văn bản
1. Tạo lập 1 văn bản về tác phảm văn bảo hoàn chỉnh:
Yêu cầu chung
Yêu cầu cụ thể
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm: có đủ mở bài, thân bài, kết bài
b. Nội dung:
c. Cách diễn đạt sáng tạo suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ
d. đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu, không mắc lỗi về chính tả dùng từ, đặt câu.
3. Đề thi học kì 1 lớp 8 môn ngữ văn đề số 02
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Câu nào dưới đây là sai?
A. công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần chú thích.
B. Công dụng của dấu ngơặc đơn là đánh dấu phần bổ sung thêm
C. Công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần thuyết minh
D. Cả ba ý trên đều đúng
Câu 2: Từ nào dưới dây không thuộc trường từ vựng gương mặt?
A. cánh tay
B. gò má
C. đôi mắt
D. lông mi
Câu 3: Từ nào dưới đây từ tượng hình?
A, ve vẩy
B. ăng ẳng
C. ư ử
D. gâu gâu
Câu 4. Tức nước vỡ bờ được rúc từ tập truyện nào?
A. tắt đèn
B. quê mẹ
C. lão hạc
D. những ngày
II. Tự luận
Câu 1:
a. chép đúng, chép đep theo trí nhớ bài thơ" vào nhà ngục QUảng Đông cảm tác"
b. Bài thơ trên của ai? Viết theo thể thơ nào?
Câu 2: Nêu đặc điểm của câu ghép?xác định câu ghép có trong đoạn văn sau và cho biết mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép:
" vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển,.."
4. Đáp án đề kiểm tra học kì 1 văn 8 đề số 02
Câu 1: a. chép dúng, chép đủ theo trí nhớ bài thơ " muốn làm thằng cuội: mỗi câu đúng, đẹp hơn.
b. Bài thơ của tác giả Tản Đà. Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú đường luật.
Câu 2:
- câu ghép là câu do hai hoặc nhiều cụm chủ vị không bao giờ chứa nhau tạo thành. mỗi cụm chủ vị này được gọi là một vế.
- đoạn văn có hai câu ghép
- buổi sớm mặt trì lên ngang cột buồm, sương tan trời mới quang
- buổi chiều nắng vừa nhạt thì sương đã buông nhanh xuống mặt biển
- mỗi quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong hai câu ghép là quan hệ nguyên nhân.
Câu 3:
A. Yêu cầu chung
1. Về nội dung: cần nhớ chính xác về đặc điểm, cấu tạo,lợi ích của cây phượng và kiểu bài thuyết trình về loài vật, loài cây.
2. Về hình thức: cần nắm rõ phương pháp làm bài văn thuyết mình về loài cây. Ngôn từ chính xác, dễ hiểu; cách viết sinh động, hấp dẫn đảm bảo tính khách quan. đảm bảo bố cục chung của bài viết. Nhận diện được câu ghép và mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép.
B. Yêu cầu cụ thể:
Dàn ý:
a. Mở bài: Giới thiệu cây phượng là loài cây đẹp, gần gũi gắn bó với tuổi học trò
b, thân bài: đặc điểm chung về sinh học của cây Phượng:
- phượng là loài cây thân gỗ, phát triển không nhanh nhưng cao to.
- cây không ưa nước, sống ở nơi khô ráo.
- Phượng cùng họ với cây vang, thường được trồng để lấy bóng mát.
Cấu tạo các bộ phận của cây phượng:
- thân cây phượng, cao, nhiều tán xoè rộng, thưa,..
- Vỏ mãu nâu sẫm, trên thân không nhiều mắt, mấu như cây bàng
- phượng là cây rễ chùm, cây to rễ nổi trên mặt đất.
- lá, joa, quả cây phượng,...
Lợi ích của cây phượng đối với đời sống của con người.
- Cây phượng cung cấp bóng mát
- gắn liền với tuổi thơ mỗi người
- là nguồn cảm hứng cho nghệ sĩ
c. kết bài: phượng mãi mãi là người bạn gần gũi thân thiết của tuổi học trò.
Hình thức: đúng kiểu bài văn thuyết mình về loài vật, bố cục đảm bảo, diễn đạt lưu loát trình bày sạch đẹp không mắt lỗi chính tả, ngữ pháp.
Nội dung:
mở bài đúng yêu cầu của đề
Thân bài: nêu đặc điểm., cấu tạo, lợi ích cây phượng
Kết bài: đúng yêu cầu của đề
Bạn đọc có thể tải các đề thi môn ngữ văn 8 Tại đây
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Đề cương học kì 2 ngữ văn lớp 8