- 1. Bài tập tiếng anh lớp 3 dạng bài Khoanh vào từ khác loại
- 2. Bài tập tiếng Anh lớp 3 dạng bài điền từ còn thiếu vào chỗ trống
- 3. Bài tập tiếng Anh lớp 3 dạng bài sắp xếp các từ thành câu
- 4. Bài tập tiếng Anh lớp 3 dạng bài chọn đáp án đúng cho các câu cho trước
- 5. Bài tập tiếng Anh lớp 3 dạng bài nối câu hỏi với câu trả lời
- 6. Những lợi ích của việc học tiếng Anh đối với học sinh lớp 3
1. Bài tập tiếng anh lớp 3 dạng bài Khoanh vào từ khác loại
- A. Classroom B. Teacher C. Library D. School => B. Teacher
- A. I B. His C. She D. It => B. His
- A. His B. She C. My D. Its => B. She
- A. Rice B. Bread C. Milk D. Cake => C. Milk
- A. House B. Ruler C. Book D. Eraser => A. House
- A. Globe B. Map C. Desk D. Those => D. Those
- A. Forty B. Fifteen C. Sixty D. Twenty => B. Fifteen
- A. Sun B. Rainy C. Cloud D. Wind => B. Rainy
- A. Teddy B. Kite C. Puzzle D. cake => A. Teddy
- A. Picture B. Pencils C. Notebooks D. Markers => A. Picture
- A. Sunny B. windy C. rainy D. tortoise => D. tortoise
- A. Am B. are C. is C. weather => D. weather
- A. Dog B. fish C. robot C. bird => C. robot
- A. Ship B. ball C. have D. doll => C. have
- A. School B. Mother C. father D. sister => A. School
- A. Big B. pen C. book D. ruler => A. Big
- A. She B. he C. living room D. I => C. living room
- A. Bedroom B. kitchen C. bathroom D. garden => D. garden
2. Bài tập tiếng Anh lớp 3 dạng bài điền từ còn thiếu vào chỗ trống
- We go to school ……….bike. => by
- The weather is often ………in summer. => hot
- This is a schoolbag …….that is a table. => and
- There ……..four books on the table. => are
- Hello, my name …….Mai. I …..years old. => is, am
- My mother is thirty ………old. => years
- …….name is Peter. => his
- Mai is …… Vietnam. => from
- ……….you want a banana? => do
- How many books …….you have? => do
3. Bài tập tiếng Anh lớp 3 dạng bài sắp xếp các từ thành câu
- down / your / Put / pencil / => Put down your pencil
- your / Write / please / name. => Write your name, please.
- is / friend / my / Hien/ new. => Hien is my new friend
- That / classroom / is / her. => That is her classroom
4. Bài tập tiếng Anh lớp 3 dạng bài chọn đáp án đúng cho các câu cho trước
- Bye. See you……
A. late B. nice C. later => B. nice
- What’s it?It’s ………inkpot.
A. an B. a C. some => C. some
- How many ………are there ? There is a desk.
A. desk B. a desk C. desks => A. desk
- The weather is ………today.
A.cold B. ok C. too => C. too
- ……is Nam from? He’s from Hai phong.
A. what B. who C. where => A. what
- Who is he? ………is my friend
A. he B. I C. she => C. she
- What’s ……..name? Her name is Lan.
A. my B. his C. her => C. her
- How is she? She’s ………….
A. five B. have C. ok => A. five
- How old is your grandfather? He is eighty …..old.
A. years B. year C. yes => B. year
- .………to meet you.
A. nine B. nice C. good => C. good
- How old is your…………….? – He’s thirty-four.
A. sister B. mother C. father => C. father
- What is the…………… today?
A.activity B. colour C. weather => C. weather
- ……………many cats do you have?
A. Why B. How C. What => B. How
- what ……………….are your dogs? – They are black and white.
A. colour B. yellow C. sunny => A. colour
- What are they doing? – They are…………. with paper boat.
A. doing B.playing C. making => C. making
- Has she got any pet? – No, she………….
A. has B. haven’t C. hasn’t => C. hasn't
- How many………… are there in your bedroom? – There are two.
A. chair B. chairs C. x => A. chair
- What’s Mai doing? – She……………..
A. play cycling B. is cycling C. cycles => B. is cycling
5. Bài tập tiếng Anh lớp 3 dạng bài nối câu hỏi với câu trả lời
| 1. What is he doing? 2. How old are you? 3. Where are her balls? 4. How old is your father? 5. What are they doing? 6. What’s the weather like today? 7. Has she got a pen? 8. How many erasers have you got? 9. Where are your dolls? 10. what colour are your roses? 11. How many rooms are there in your house? 12. Where is your dog? 13. What is your sister doing? 14. What colour is it? 15. Where is Mai? | A. They are behind the table. B. He is thirty-two C. They are playing chess. D. He’s making paper boats. E. She’s in the living room. F. No, she hasn’t. G. It is violet. H. He’s chasing a rat. I. I’ve got two erasers. J. I’m nine. K. They are over there, on the chair. L. They are red. M. It’s rainy and cloudy. N. There are four. O. She’s cooking in the kitchen. |
=> 1 - D; 2 - J; 3 - A; 4 - B; 5 - B; 6 - M; 7 - F; 8 - I; 9 - K; 10 - L; 11 - N; 12 - H; 13 - O; 14 - G; 15 - E
6. Những lợi ích của việc học tiếng Anh đối với học sinh lớp 3
* Tiếp thu ngôn ngữ một cách tự nhiên:
Trái ngược với việc học tiếng Anh khi trưởng thành, trẻ em nhỏ tuổi học ngôn ngữ ngoại quốc theo cách tự nhiên và hoạt động tích cực theo trình tự Nghe – Nói – Đọc – Viết. Trong giai đoạn này, khả năng lắng nghe và ghi nhớ của trẻ rất tốt, và họ dễ dàng tiếp thu và tự khám phá các quy tắc ngôn ngữ theo bản năng. Điều này giúp trẻ học nhanh chóng và dễ dàng tiếp thu kiến thức mà giáo viên truyền đạt. Do đó, quá trình học tiếng Anh của trẻ em trở nên dễ dàng hơn so với người lớn.
Trong độ tuổi từ 6 đến 9, trẻ đã tiếp nhận ngôn ngữ mẹ đẻ một cách đầy đủ và não bộ của họ đang phát triển một cách nhanh chóng, cho phép họ tiếp thu ngôn ngữ mới một cách nhanh chóng. Đồng thời, đây cũng là thời điểm mà trẻ đã làm quen với việc đọc và viết, giúp cho việc ghi chép và luyện tập chữ viết trở nên thuận tiện hơn
* Giúp rèn luyện trí óc:
Một trong những lợi ích quan trọng của việc khuyến khích trẻ học tiếng Anh từ sớm là khả năng rèn luyện trí não. Khi trẻ được tiếp xúc và giao tiếp trong cả hai ngôn ngữ, việc dịch chuyển từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác sẽ tạo ra một môi trường thúc đẩy sự linh hoạt của não bộ. Khi não bộ của trẻ liên tục hoạt động và điều chỉnh giữa hai ngôn ngữ, tư duy của trẻ sẽ mở rộng và linh hoạt hơn. Điều này giúp trẻ dễ dàng tiếp thu kiến thức ở các môn học khác một cách hiệu quả và tự tin hơn.
Việc học tiếng Anh không chỉ giúp trẻ mở rộng vốn từ vựng và khả năng giao tiếp, mà còn mang lại những lợi ích sâu xa về phát triển trí tuệ và tư duy. Sự đa ngôn ngữ và sự chuyển đổi linh hoạt giữa các ngôn ngữ tạo nên một môi trường thích hợp để trẻ rèn luyện trí não và phát triển khả năng suy nghĩ sáng tạo. Việc áp dụng những kiến thức và kỹ năng từ tiếng Anh sang các môn học khác sẽ giúp trẻ nắm bắt kiến thức nhanh chóng và áp dụng linh hoạt trong các tình huống thực tế.
Vì vậy, việc khuyến khích trẻ học tiếng Anh từ sớm không chỉ mang lại lợi ích ngay lập tức về việc giao tiếp và hiểu biết văn hóa đa dạng, mà còn tạo cơ hội cho trẻ phát triển trí tuệ và khám phá thế giới xung quanh một cách sáng tạo và linh hoạt
* Tăng khả năng tư duy, phân tích:
Theo các nghiên cứu tại Đại học Harvard ở Mỹ, việc học tiếng Anh giúp trẻ phát triển tư duy phản biện, nhạy bén và sáng tạo. Đây là một cơ hội quan trọng để rèn luyện khả năng phân tích, suy luận logic và tăng cường sự tập trung trong mọi lĩnh vực học tập. Khám phá mới đây đã chứng minh rằng não bộ, tương tự như cơ thể, có thể được rèn luyện và phát triển thông qua việc học tiếng Anh đều đặn. Những bài test và nghiên cứu về não bộ đã đưa ra những bằng chứng rõ ràng về lợi ích của việc học tiếng Anh sớm đối với sự phát triển thông minh và trí tuệ của trẻ.
Hơn nữa, việc học tiếng Anh giúp bộ não của trẻ trở nên nhạy bén hơn, có khả năng xử lý thông tin và dữ liệu tốt hơn. Khi trẻ cần sử dụng một ngôn ngữ khác ngoài tiếng mẹ đẻ, họ phải suy nghĩ cẩn thận về từ ngữ và cấu trúc ngữ pháp mà họ sử dụng. Quá trình này yêu cầu trẻ tập trung hơn và khuyến khích khả năng tư duy và phân tích của họ.
Vì vậy, việc học tiếng Anh không chỉ mang lại lợi ích ngay lập tức về khả năng giao tiếp và hiểu biết văn hóa đa dạng, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển trí tuệ và khả năng suy nghĩ linh hoạt của trẻ
Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề viết đoạn văn tiếng Anh về nóng lên toàn cầu kèm từ vựng và bản dịch của Luật Minh Khuê. Còn điều gì vướng mắc, quy khách vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.