1. Các mẫu viết bài văn tả người lớp 5 có sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa kèm dàn ý

1.1. Tả mẹ

Dàn ý ngắn gọn

Mở bài: Giới thiệu mẹ – người quan trọng nhất.

Thân bài:

  • Tả hình dáng: tuổi, dáng người, tóc, mắt, nụ cười.
  • Tả đôi bàn tay và công việc hằng ngày.
  • Tả tình cảm mẹ dành cho em (khi kể chuyện, khi em ốm).

Kết bài: Khẳng định tình yêu và lòng biết ơn dành cho mẹ.

Bài văn tả mẹ có sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa

Ai cũng có một người mẹ, nhưng trong trái tim em, mẹ là người quan trọng nhất. Mẹ như ánh nắng ấm áp sưởi sáng cuộc đời, như đôi cánh chở che, nâng bước em đi trên con đường trưởng thành.

Mẹ em ngoài ba mươi tuổi, dáng người mảnh mai nhưng nhanh nhẹn. Mái tóc đen dài mượt mà như dòng suối. Đôi mắt mẹ hiền từ như ánh trăng thu, lúc nào cũng ánh lên tình thương bao la. Nụ cười mẹ dịu dàng như đóa hoa nở, mang đến cho cả nhà niềm vui.

Đôi bàn tay mẹ đã chai sần vì vất vả, nhưng với em, đó vẫn là đôi bàn tay đẹp nhất, luôn nấu những bữa cơm ngon, chăm lo giấc ngủ và ôm em vào lòng mỗi khi buồn. Buổi tối, được nghe mẹ kể chuyện bằng giọng ấm áp, em thấy bình yên như suối róc rách.
Mẹ còn rất đảm đang. Từ sáng sớm, mẹ đã thức dậy lo bữa ăn, rồi đi làm suốt ngày nhưng vẫn giữ nụ cười hiền hậu. Mẹ giống như ngọn lửa nhỏ, luôn sưởi ấm mái nhà. Khi em ốm, mẹ là người lo lắng nhất, thức trắng canh chừng, đôi tay dịu dàng xoa trán em.
Mẹ không chỉ sinh thành mà còn là người dìu dắt, nâng đỡ em nên người. Em yêu mẹ vô cùng và hứa sẽ chăm ngoan, học giỏi để mẹ vui lòng. Mẹ mãi là ánh sáng rực rỡ trong cuộc đời em.

 

1.2. Tả bố

Dàn ý ngắn gọn

Mở bài: Giới thiệu bố – chỗ dựa vững chắc.

Thân bài:

  • Tả ngoại hình: tuổi, dáng, da, tóc, mắt.
  • Tả tính cách: vừa hiền lành vừa nghiêm khắc.
  • Tả tài năng và công việc.

Kết bài: Lời hứa, tình cảm dành cho bố.

Bài văn tả bố có sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa

Trong gia đình, bố giống như cây đại thụ vững chãi, luôn chở che và bảo vệ chúng em.
Bố ngoài bốn mươi tuổi, dáng người cao lớn, khỏe mạnh. Làn da rám nắng, mái tóc đã điểm vài sợi bạc – dấu ấn của thời gian vất vả vì gia đình. Đôi mắt sâu và sáng, chứa đựng tình yêu thương bao la.
Bố hiền lành nhưng nghiêm khắc. Khi em mắc lỗi, bố chỉ dùng ánh mắt nhắc nhở. Khi em làm tốt, bố mỉm cười hiền hậu, xoa đầu động viên. Bố khéo tay, sửa được mọi đồ vật trong nhà.
Dù bận rộn, bố luôn dành thời gian dạy dỗ và chơi đùa cùng em. Giọng nói trầm ấm của bố kể chuyện mỗi tối như bản nhạc, ru đưa em vào giấc ngủ.
Em yêu bố rất nhiều và mong mình sẽ lớn nhanh để có thể giúp đỡ bố. Trong lòng em, bố mãi là chỗ dựa vững chắc nhất.

 

1.3. Tả bà

Dàn ý ngắn gọn

Mở bài: Giới thiệu bà ngoại.

Thân bài:

  • Tả ngoại hình: tuổi, tóc, da, mắt.
  • Tả tính cách: hiền hậu, nhân từ.
  • Tả tình cảm, hành động: kể chuyện, chăm sóc, nấu ăn.

Kết bài: Tình yêu thương và mong muốn dành cho bà.

Bài văn tả bà có sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa

Bà ngoại em hiền hậu như bà tiên, luôn đem đến yêu thương cho cả nhà.
Bà ngoài bảy mươi tuổi, mái tóc bạc trắng như tơ, gương mặt in nhiều nếp nhăn – dấu vết của năm tháng. Đôi mắt tuy đã mờ nhưng vẫn ánh lên sự ấm áp.
Bà nhân hậu, luôn khuyên nhủ nhẹ nhàng khi em mắc lỗi, như làn gió mát lành xua đi cái nóng. Đôi bàn tay gầy gầy đã từng chăm sóc mẹ, giờ lại chăm sóc em bằng tất cả tình thương. Mỗi tối, bà kể chuyện cổ tích bằng giọng trầm ấm như bản nhạc, đưa em vào giấc ngủ bình yên.
Bà còn nấu ăn rất ngon. Những món bà làm, đặc biệt là bánh chuối nướng, khiến cả nhà thích mê.
Em yêu bà vô cùng và chỉ mong bà luôn khỏe mạnh để mãi ở bên em. Bà là ánh sáng dịu dàng soi rọi cuộc đời em.

 

1.4. Tả bạn thân

Dàn ý ngắn gọn

Mở bài: Giới thiệu bạn thân Minh.

Thân bài:

  • Tả ngoại hình: dáng, mắt, tóc, nụ cười.
  • Tả tính cách, học tập: chăm chỉ, giúp đỡ bạn bè.
  • Tả sự vui tính, hòa đồng.

Kết bài: Tình cảm và mong muốn giữ gìn tình bạn.

Bài văn tả bạn thân có sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa

Trong số bạn bè, Minh là người thân thiết nhất của em – học giỏi, tốt bụng và vui tính.
Minh có dáng người nhỏ nhắn, nhanh nhẹn như chú sóc. Đôi mắt đen láy sáng ngời thông minh. Mái tóc ngắn gọn gàng, khi cười gương mặt rạng rỡ như nắng mai.
Minh chăm chỉ, luôn tập trung nghe giảng và kiên nhẫn giải bài khó. Nét chữ bạn ngay ngắn như hàng cây thẳng. Minh sẵn sàng giúp đỡ bạn bè mỗi khi gặp khó khăn.
Ngoài học giỏi, Minh còn vui tính. Giờ ra chơi, bạn kể chuyện hài hước làm cả lớp cười vang. Minh giống như làn gió mát, mang niềm vui đến cho mọi người.
Em rất quý Minh và mong tình bạn của chúng em sẽ mãi bền lâu.

 

1.5. Tả thầy/ cô giáo

Dàn ý ngắn gọn

Mở bài: Cô giáo – người mẹ thứ hai.

Thân bài:

  • Tả ngoại hình: tuổi, dáng, tóc, mắt, giọng nói.
  • Tả sự tận tâm: soạn bài, viết bảng, giảng dạy.
  • Tả tình thương và bài học làm người.

Kết bài: Tình cảm, lòng biết ơn và lời hứa.

Bài văn tả thầy/ cô giáo có sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa

Cô giáo em như người mẹ thứ hai, dạy dỗ và yêu thương chúng em bằng cả trái tim.
Cô khoảng ba mươi tuổi, dáng thanh mảnh, duyên dáng. Mái tóc dài đen óng như dòng suối, được buộc gọn. Đôi mắt hiền hậu như ánh trăng rằm. Giọng nói trong trẻo như tiếng chim hót, khiến cả lớp chăm chú lắng nghe.
Cô tận tâm, chuẩn bị bài giảng kỹ lưỡng. Từng con chữ cô viết ngay ngắn như hàng cây. Khi học trò sai, cô nhẹ nhàng giảng giải, giống như dòng suối mát lành tưới mát tâm hồn trẻ thơ.
Cô đã mở cánh cửa tri thức cho em. Em yêu quý cô và luôn hứa học thật tốt để không phụ lòng cô.

 

2. Học sinh lớp 5 cần học những gì về biện pháp tu từ so sánh và nhân hoá?

Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, học sinh lớp 5 không chỉ học kiến thức ngữ pháp cơ bản mà còn phải rèn luyện khả năng sử dụng ngôn ngữ sáng tạo. Trong đó, so sánhnhân hoá là hai biện pháp tu từ quan trọng mà học sinh cần nắm vững. Cụ thể:

Hiểu khái niệm và mục đích

  • Nắm được so sánh là đối chiếu hai sự vật/hiện tượng để làm nổi bật đặc điểm.
  • Biết nhân hoá là gán cho sự vật, con vật đặc điểm, hành động của con người để làm cho chúng sinh động, gần gũi.

Nhận biết trong văn bản

  • Xác định được hình ảnh so sánh, ví dụ: “Hoa ngâu như những viên trứng cua tí tẹo”.
  • Phát hiện được hình ảnh nhân hoá, ví dụ: “Những con kiến đang chăm chỉ làm việc”.

Vận dụng trong bài viết

  • Biết sử dụng so sánh và nhân hoá khi làm văn tả người, tả cảnh để lời văn gợi hình, gợi cảm, sinh động hơn.
  • Tránh dùng so sánh khiên cưỡng, thiếu logic.

Như vậy, yêu cầu đối với học sinh lớp 5 là biết hiểu – nhận diện – và vận dụng được hai biện pháp so sánh, nhân hoá để làm giàu sức biểu đạt cho bài văn, đặc biệt là trong văn miêu tả.

 

3. Yêu cầu về kỹ năng viết của học sinh lớp 5

Theo Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, học sinh lớp 5 cần đạt được một số yêu cầu về kỹ năng viết như sau:

Về kỹ thuật viết

  • Nắm được cách viết hoa danh từ chung trong những trường hợp đặc biệt nhằm thể hiện sự tôn kính.
  • Biết ghi đúng tên riêng của người và địa danh nước ngoài.

Về viết đoạn văn, văn bản

(1) Quy trình viết

  • Thực hiện đầy đủ các bước: xác định mục đích, nội dung; quan sát và tìm tư liệu; lập ý và xây dựng dàn ý; viết đoạn/bài; chỉnh sửa về bố cục, từ ngữ, câu văn, chính tả.
  • Tạo lập được đoạn văn, văn bản rõ ràng, mạch lạc, có mở bài – thân bài – kết bài, và đảm bảo tính liên kết giữa các câu, đoạn.

(2) Thực hành viết

  • Viết được bài kể lại câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc, có thêm yếu tố sáng tạo.
  • Viết được bài văn tả người, tả cảnh sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá và từ ngữ gợi tả để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng.
  • Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc, suy nghĩ cá nhân trước một sự việc, bài thơ hay câu chuyện.
  • Viết đoạn văn nêu ý kiến đồng tình hoặc phản đối trước một hiện tượng, sự việc trong đời sống.
  • Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong sách hoặc phim hoạt hình (mô tả hình dáng, hành động, ngôn ngữ, cử chỉ).
  • Biết viết báo cáo về công việc hay một chương trình hoạt động, có kèm bảng biểu.

Từ đó, có thể khẳng định rằng: việc viết được một bài văn tả người có sử dụng phép so sánh và nhân hoá là yêu cầu bắt buộc về kỹ năng viết của học sinh lớp 5.

 

4. Mức đánh giá kết quả giáo dục học sinh lớp 5 cuối năm

Về đánh giá kết quả giáo dục cuối năm của học sinh lớp 5, theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, giáo viên căn cứ vào quá trình học tập, phẩm chất và năng lực để xếp học sinh vào 4 mức:

Hoàn thành xuất sắc

  • Các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt.
  • Phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt.
  • Bài kiểm tra định kỳ cuối năm đạt từ 9 điểm trở lên.

Hoàn thành tốt

  • Chưa đạt xuất sắc nhưng các môn học, hoạt động đạt mức Hoàn thành tốt.
  • Phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt.
  • Bài kiểm tra định kỳ cuối năm đạt từ 7 điểm trở lên.

Hoàn thành

  • Các môn học, hoạt động đạt mức Hoàn thành hoặc Hoàn thành tốt.
  • Phẩm chất, năng lực đạt mức Đạt hoặc Tốt.
  • Bài kiểm tra định kỳ cuối năm đạt từ 5 điểm trở lên.

Chưa hoàn thành

  • Không thuộc các trường hợp trên.