1. Bản quyền là gì? Loại tác phẩm nào được bảo hộ và không được bảo hộ bản quyền?

1.1. Bản quyền và các tác phẩm được bảo hộ bản quyền

Ở nhiều quốc gia, khi một người sáng tạo một tác phẩm nguyên gốc, cố định trong một phương tiện hữu hình, thì người này nghiễm nhiên sở hữu bản quyền đối với tác phẩm đó. Với tư cách là chủ sở hữu bản quyền, người này được độc quyền sử dụng tác phẩm. Trong hầu hết các trường hợp, chỉ chủ sở hữu bản quyền mới có thể cho phép người khác sử dụng tác phẩm đó. 

Các tác phẩm sẽ được bảo hộ bản quyền bao gồm:

- Tác phẩm nghe nhìn, chẳng hạn như chương trình truyền hình, phim và video trực tuyến

- Bản ghi âm và sáng tác nhạc

- Tác phẩm viết, chẳng hạn như các bài giảng, bài báo, sách và bản sáng tác nhạc

- Tác phẩm hình ảnh, chẳng hạn như tranh vẽ, áp phích và quảng cáo-

- Trò chơi điện tử và phần mềm máy tính

- Tác phẩm kịch, chẳng hạn như các vở kịch và nhạc kịch

Các ý tưởng, dữ kiện và quy trình không được bảo hộ bản quyền. Theo luật bản quyền, để đủ điều kiện được bảo hộ bản quyền, một tác phẩm phải có tính sáng tạo và phải được cố định trong một phương tiện hữu hình. Tên và tiêu đề không được bảo hộ bản quyền.

1.2. Đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả

- Tin tức thời sự thuần túy đưa tin quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ là các thông tin báo chí ngắn hàng ngày, tin vặt, số liệu sự thật, chỉ mang tính chất đưa tin, không có tính sáng tạo.

- Văn bản hành chính quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm văn bản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.

- Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu quy định của Luật Sở hữu trí tuệ được hiểu như sau:

+ Quy trình là trình tự phải tuân theo để tiến hành công việc;

+ Hệ thống là tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc cùng chức năng, có quan hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất;

+ Phương pháp là cách thức nghiên cứu, nhìn nhận các hiện tượng của tự nhiên và đời sống xã hội;

+ Khái niệm là ý nghĩ phản ánh ở dạng khái quát các sự vật và hiện tượng của hiện thực và những mối liên hệ giữa chúng;

+ Nguyên lý là định luật cơ bản có tính chất tổng quát, chi phối một loạt hiện tượng, là những ý tưởng hoặc lý thuyết ban đầu quan trọng và được coi là xuất phát điểm cho việc xây dựng những lý thuyết khác.

 

2. Youtube là gì? Các dịch vụ của Youtube

2.1. Youtube là gì?

Youtube là một nền tảng chia sẻ video trực tuyến của Mỹ có trụ sở chính tại  San Bruno, California. Đây là mạng xã hội mà người dùng có thể chia sẻ các video trực tuyến, bạn có thể đăng tải cũng như xem được các video của người khác trên các thiết  bị di động và máy tính. Các video này đa dạng về chủ đề từ phim ảnh, ca nhạc, chia sẻ thông tin, kiến thức,... được kiểm duyệt thường xuyên bởi các trụ sở của Youtube đặt tại các nước. Hiện Youtube đã phát triển và có mặt trên hầu hết mọi quốc gia với hơn 50 ngôn ngữ khác nhau trong đó có Tiếng Việt.

2.2. Các dịch vụ của Youtube

Hiện nay Youtube đã phát triển thêm các dịch vụ Youtube khác nhằm phù hợp với nhu cầu nghe nhìn của nhiều đối tượng khác nhau:

+ YouTube Premium: Là gói cao cấp cho tất cả Youtube, khi trải nghiệm xem bạn sẽ không gặp những quảng cáo gây phiền nhiễu và khó chịu

+ YouTube Music Premium: Sử dụng để nghe nhạc trên Youtube không quảng cáo, sử dụng ngay cả khi ngoại tuyến vfa khi tắt màn hình.

+ YouTube Movies & Shows: Xem các chương trình và phim mới nhất một cách hợp pháp trên YouTube với một khoản phí thuê hoặc mua nhỏ.

+ YouTube Kids: Ứng dụng sử dụng cho trẻ em với video được kiểm soát chặt chẽ, tránh các nguồn độc hại

+ YouTube TV:  Dịch vụ đăng ký phát trực tiếp cho khách hàng Hoa Kỳ với mức giá 35 đô la/tháng, cung cấp các nội dung trực tiếp từ năm mạng phát sóng lớn (ABC, CBS, CW, Fox và NBC) và từ 40 kênh truyền hình cáp

+ YouTube Go: Ứng dụng Androids dùng để truy cập  để tải video xuống xem ngoại tuyến, chia sẻ qua Bluetooth và điều chỉnh độ phân giải video.

+ YouTube Live: Sử dụng để tự phát trực tiếp trên nền tảng YouTube

+ Youtube Gaming: Xem nội dung video trực tiếp theo yêu cầu.

 

3. Bản quyền áp dụng thế nào cho video trên YouTube?

Tùy thuộc vào nội dung của video bạn sẽ có thể đăng ký bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan phù hợp. Chủ sở hữu bản quyền video có thể sử dụng một hệ thống có tên là Content ID để bảo vệ bản quyền cho các video đăng tải trên youtube, xác định và quản lý nội dung của họ trên youtube. Hiện tại, youtube chỉ cấp Content ID cho các chủ sở hữu bản quyền đạt đủ các tiêu chí về nội dung video. 

Ngoài content ID, youtube cũng cung cấp một số công cụ khác để quản lý bản quyền. Cụ thể như:

+ Biểu mẫu web dùng để khiếu nại bản quyền.

+ Chương trình xác minh nội dung (CVP).

+ Copyright Match Tool.

YouTube cũng đặt ra các nguyên tắc rõ ràng về cách sử dụng Content ID. Đối với những chủ sở hữu nội dung nhiều lần xác nhận nhầm quyền sở hữu, YouTube có thể ngừng cho phép truy cập vào Content ID và chấm dứt mối quan hệ đối tác.Vì vậy bạn cần cân nhắc và tìm hiểu thật kỹ trước khi thực hiện thao tác tự gửi biểu mẫu đăng ký sử dụng Content ID từ youtube.

3.1. Cách đăng ký bản quyền cho video trên YouTube

Việc đăng ký bản quyền được thực hiện tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (tức là hình thức đăng ký quyền liên quan đối với các tác phẩm ghi âm, ghi hình…) . Cụ thể như sau:

Chuẩn bị hồ sơ: Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan được hướng dẫn tại Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm các tài liệu sau:

+ Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

+ 02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

+ Giấy ủy quyền, nếu người nộp đơn là người được ủy quyền;

+ Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;

+ Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

+ Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

 

3.2. Trình tự thực hiện

- Bước 1: Nộp hồ sơ: Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định nêu trên. Quý khách hàng tiến hành nộp hồ sơ tại Cục bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả.

- Bước 2: Tiếp nhận và thụ lý giải quyết: Trong khoảng thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ giấy tờ hợp lệ. Cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền liên quan cho chủ đơn

- Bước 3: Nhận kết quả: Khi đăng ký thành công bảo hộ quyền liên quan cho video tại Cục Bản quyền tác giả, Quý khách hàng sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan. Trên cơ sở giấy tờ này, Quý khách hàng sẽ được miễn trừ nghĩa vụ chứng minh chủ sở hữu khi có tranh chấp xảy ra và có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý hành chính hoặc hình sự liên quan đến hành vi vi phạm của chủ thể khác.

Xem thêm: Bản quyền là gì? Thế nào là vi phạm bản quyền? Ví dụ

Hành vi nào bị coi là vi phạm bản quyền tác giả trên internet?

Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả uy tín, chuyên nghiệp

Trên đây là nội dung về: "Bản quyền áp dụng như thế nào cho video đăng tải lên YouTube?" trường hợp còn điều gì thắc mắc vui lòng gọi 19006162 hoặc gửi qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc