1. Lãi suất ngân hàng là gì?

- Hiện nay, chưa có Luật nào quy định về khái niệm "Lãi suất", tuy nhiên qua bản chất và đặc điểm có thể hiểu: Lãi suất ngân hàng là tỷ lệ phần trăm trong hợp đồng vay, mượn giữa tiền vốn gửi vào hoặc cho vay với mức lãi suất trong một thời kỳ nhất định do ngân hàng quy định hoặc thỏa thuận phù hợp với hệ thống ngân hàng

⇒ Lãi suất thể hiện tỷ lệ phần trăm của tiền gốc trong một khoảng thời gian nhất định

- Các loại lãi suất phổ biến hiện nay:

Thứ nhất: dựa vào tính chất khoản vay, ta có các loại lãi suất sau:

+ Lãi suất tiền gửi: là lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi của khách hàng vào ngân hàng

+ Lãi suất cho vay: là lãi suất người đi vay tiền của ngân hàng phải trả cho ngân hàng khi ký kết hợp đồng vay tiền

+ Lãi suất cơ bản: các ngân hàng dùng lãi suất cơ bản làm cơ sở ấn định lãi kinh doanh của mình

+ Lãi suất liên ngân hàng: là lãi suất các ngân hàng vay mượn lẫn nhau thông qua thị trường liên ngân hàng, được các bên thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật

+ Lãi suất chiết khấu: là lãi suất khách hàng phải trả cho ngân hàng khi vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc giấy tờ có giá trị khác chưa đến hạn thanh toán

+ Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất của ngân hàng trung ương áp dụng với các ngân hàng thương mại cho vay bằng hình thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán của các ngân hàng này

Thứ hai: dựa vào giá trị thực của tiền lãi, ta có các loại lãi suất sau:

+ Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực tế + Tỷ lệ lạm phát

+ Lãi suất thực tế = lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát

Thứ ba, dựa vào loại tiền cho vy, ta có 2 loại lãi suất sau:

+ Lãi suất nội tệ: là lãi suất đi vay và cho vay bằng nội tệ

+ Lãi suất ngoại tệ: là lãi suất đi vay và cho vay bằng đồng ngoại tệ

Thứ tư, căn cứ vào hoạt tính linh hoạt của lãi suất, ta có:

+ Lãi suất cố định: là lãi suất được ấn định cụ thể trong hợp đồng vay, không thay đổi bởi những biến động của lai suất thị trường

+ Lãi suất thả nổi (biến đổi): là lãi suất thay đổi theo từng thời kỳ, do đó nó có thể lên xuống theo lãi suất thị trường.

 Thứ năm, căn cứ vào phạm vi tín dụng trong nước hay ngoài nước (quốc tế)

+ Lãi suất quốc gia: mức lãi suất cho các hợp đồng tín dụng trong nước

+ Lãi suất quốc tế: là lãi suất được dùng trong các hợp đồng quốc tế

 

2. Bảng lãi suất vay tiền ngân hàng tháng 05/2023

2.1 Lãi suất vay tiền ngân hàng trong trường hợp thông thường

Theo khoản 1 điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ các trường hợp quy định tại mục .2 của bài viết.

⇒ Lãi suất vay tiền ngân hàng năm 2023 trong trường hợp thông thường do các bên thỏa thuận.

 

2.2 Lãi suất vay tiền ngân hàng ngắn hạn từ ngày 3/4/2023 trong một số trường hợp đặc thù

Theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thông đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:

- Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn .

- Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại.

- Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển và công nghiệp hỗ trợ.

- Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao.

Căn cứ Quyết định 576/QĐ-NHNN ngày 31/3/2023 (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 3/4/2023), mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam đối với các trường hợp nêu trên được áp dụng như sau:

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4.5%/năm (như vậy, đã giảm 0.5% so với Quyết định 314/QĐ-NHNN ngày 14/3/2023).

- Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5.5%/ năm (như vậy, đã giảm 0.5% so với Quyết định 314/QĐ-NHNN ngày 14/3/2023)

Như vậy, lãi suất vay tiền ngân hàng ngắn hạn từ ngày 03/4/2023 trong một số trường hợp đặc thù nêu trên không được vượt quá mức quy định tại Quyết định 576/QĐ-NHNN.

 

2.3 Một số lưu ý về loại cho vay và lãi suất vay tiền ngân hàng

- Theo điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 1 năm, cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạnh cho vay trên 1 năm và tối đa 5 năm, cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 5 năm

- Theo khoản 3 điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.

- Theo khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi vay tiền như sau:

+ Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả

+ Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số sư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

+ Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn thì khách hạng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay tại thời điểm chuyển nợ quá hạn

- Theo khoản 5 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để các định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất

- Căn cứ vào các quy định nêu trên, doanh nghiệp cần liên hệ với ngân hàng để biết mức lãi suất cho vay cụ thể (vì mỗi ngân hàng có một chính sách về lãi suất cho vay khác nhau).

 

3. Bảng lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng tháng 05/2023

Từ ngày 03/4/2023, mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư 07/2014/TT-NHNN sẽ được thực hiện theo Quyết định 575/QĐ-NHNN ngày 31/3/2023 của Ngân hàng nhà nước. Cụ thể:

 

3.1 Giảm trần lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng

Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 575/QĐ-NHNN ngày 32/3/2023, mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 01 tháng là 0.5%/năm (so với Quyết định 1812/QĐ-NHNN ngày 24/10/2022 của Ngân hàng Nhà nước là đã giảm 50%)

 

3.2 Giảm trần lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng

Theo khoản 2 điều 1 Quyết định 575/QĐ-NHNN ngày 32/3/2023, mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5.5%/năm (tại Quyết định 1812/QĐ-NHNN ngày 24/10/2022 của Ngân hàng Nhà nước là 6%/năm); riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 6%/ năm (tại Quyết định 1812/QĐ-NHNN ngày 24/10/2022 của Ngân hàng Nhà nước là 6.5%/năm)

 

3.3 Lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng trở lên

Đối với lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng trở lên, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiếp tục thực hiện theo khoản 2 điều 1 Thông tư 07/2014/TT-NHNN. Cụ thể, tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.

 

3.4 Một số lưu ý liên quan đến lãi suất gửi tiết kiệm

- Lãi suất tói đa đối với tiền gửi tại quy định nếu trên bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.

- Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại các địa điểm nhận tiền gửi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nghiêm cấm tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, bằng lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật.

Đối với lãi suất gửi tiền bằng đồng Việt Nam có kỳ hạn của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh trước ngày 03/4/2022, được thực hiện cho đến hết thời hạn; trường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, tổ chức, cá nhân không đến lĩnh tiền gửi, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng lãi suất đối với tiền gửi theo quy định tại Quyết định 575/QĐ-NHNN ngày 31/3/2023

Lưu ý: Quyết định 575/QĐ-NHNN ngày 31/3/2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/4/2023 và thay thế Quyết định 1812/QĐ-NHNN ngày 24/10/2022  của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức lãi suất tối đa với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư 07/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014

Trên đây là bài viết tham khảo của Luật Minh Khuê về bảng lãi suất vay tiền, gửi tiết kiệm ngân hàng mới nhất 2023. Mọi thắc mắc của quý độc giả xin liên hệ hotline 19006162 hoặc qua email : lienhe@luatminhkhue.vn. Xin chân thành cảm ơn.