1. BCA đề xuất đổi khoảng 22 triệu Giấy phép lái xe cũ sang dạng PET theo dự thảo Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ?
Sáng ngày 26 tháng 9, Bộ Công an đã tổ chức Tọa đàm để trao đổi về các dự án luật do Bộ chủ trì soạn thảo và trình Quốc hội khóa XV, bao gồm Luật Căn cước, Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ và Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.
Buổi Tọa đàm đã thu hút sự tham gia của các chuyên gia, nhà lập pháp, và các đại diện quan trọng từ Bộ Công an, nhằm đảm bảo sự tham gia đa dạng và chuyên môn trong quá trình trao đổi ý kiến. Mục tiêu chính của buổi họp là đánh giá, thảo luận và cung cấp đóng góp xây dựng cho các dự án luật trên, nhằm đảm bảo tính phù hợp, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của xã hội. Trong buổi Tọa đàm, các vấn đề quan trọng liên quan đến các lĩnh vực được đề cập trong dự án luật đã được thảo luận một cách kỹ lưỡng và tỉ mỉ. Các chuyên gia đã trình bày các quan điểm, ý kiến và kiến thức chuyên môn của mình về từng dự án luật, đồng thời thảo luận và trao đổi với nhau để tìm ra những giải pháp và điều chỉnh thích hợp.
- Theo đại diện của Bộ Công an, việc tách Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ ra khỏi Luật Giao thông đường bộ năm 2008 là điều cần thiết và phù hợp với thực tế hiện nay.
- Hiện tại, Luật Giao thông đường bộ năm 2008 vẫn còn hiệu lực. Theo đó, giấy phép lái xe được chia thành 11 hạng, trong đó có 3 hạng không có thời hạn sử dụng là A1, A2 và A3.
- Tuy nhiên, theo Điều 81 trong dự thảo Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ, được đề xuất rằng "Giấy phép lái xe không thời hạn được cấp trước ngày 1 tháng 7 năm 2012 phải được đổi sang giấy phép lái xe mới theo lộ trình do Chính phủ quy định". Điều này có nghĩa là nếu dự thảo được thông qua, khoảng 22 triệu giấy phép lái xe sẽ phải được đổi do đã cũ và thiếu dữ liệu, không thể tích hợp vào hệ thống dữ liệu quốc gia.
- Đại tá Nguyễn Quang Nhật, Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra giải quyết tai nạn giao thông (Cục CSGT), đã chia sẻ về vấn đề này tại buổi tọa đàm. Ông cho biết rằng những giấy phép lái xe được cấp trước ngày 1 tháng 7 năm 2012 được làm bằng giấy bìa, ép plastic và chưa sử dụng chất liệu PET, do đó không được cập nhật vào hệ thống do Cục Đường bộ Việt Nam (Bộ GTVT) quản lý. Do đó, chúng không thể cập nhật vào dữ liệu quốc gia và tích hợp với các hệ thống như định danh điện tử và VNeID.
- Ông Nhật cũng giải thích rằng Chính phủ đã giao cho Bộ Giao thông vận tải nhiệm vụ tích hợp giấy phép lái xe này vào hệ thống. Tuy nhiên, trước đây chưa có việc tích hợp này, vì vậy việc tiến hành tích hợp sẽ cần được thực hiện.
- Ông Nhật cũng cho biết thêm rằng quá trình nghiên cứu về quy định giấy phép lái xe trước khi soạn thảo dự thảo Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ, Cục CSGT đã tiếp thu các quy định của các công ước và phù hợp với quy định quốc tế.
- Theo ông Nhật, hiện nay giấy phép lái xe của Việt Nam vẫn chưa phù hợp với các công ước quốc tế. Các loại giấy phép lái xe vẫn được chia thành A1, A2, B1, B2... trong khi các công ước chỉ quy định hạng A là dành cho xe máy, hạng B là dành cho ô tô, hạng C là dành cho xe tải, hạng E là dành cho xe khách...
"Việc thay đổi này sẽ đảm bảo tính phù hợp khi Việt Nam là thành viên của các hiệp ước và công ước, và chấp nhận các giấy phép lái xe quốc tế", ông Nhật nói thêm.
2. Các hạng của Giấy phép lái xe không thời hạn?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:
+ Hạng A1: Được cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3. Đây là hạng phù hợp cho các loại xe mô tô nhỏ và xe gắn máy.
+ Hạng A2: Được cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và bao gồm cả các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. Hạng này áp dụng cho các loại xe mô tô lớn và mạnh hơn.
+ Hạng A3: Được cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và bao gồm cả các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự. Hạng này áp dụng cho các loại xe mô tô ba bánh như xe ba bánh chở hàng hoặc xe ba bánh chở khách.
Đây là các hạng giấy phép lái xe không thời hạn theo quy định hiện tại. Các hạng giấy phép lái xe này phân biệt dựa trên dung tích xi-lanh và loại xe, nhằm đảm bảo người lái xe có đủ khả năng và kiến thức để điều khiển các loại xe mô tô khác nhau.
3. Tổng hợp các hạng của Giấy phép lái xe có thời hạn ?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 59 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, giấy phép lái xe có thời hạn bao gồm các hạng sau đây:
+ Hạng A4: Được cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg. Hạng này áp dụng cho những người lái xe máy kéo với trọng tải nhẹ.
+ Hạng B1: Được cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg. Hạng B1 áp dụng cho những người lái xe cá nhân, không phục vụ nghề nghiệp.
+ Hạng B2: Được cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg. Hạng B2 áp dụng cho người lái xe chuyên nghiệp, thường là lái xe dịch vụ hoặc giao thông công cộng.
+ Hạng C: Được cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và bao gồm cả các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2. Hạng C áp dụng cho người lái xe vận tải hàng hóa chuyên nghiệp.
+ Hạng D: Được cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và bao gồm cả các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C. Hạng D áp dụng cho người lái xe buýt hoặc xe chở khách chuyên nghiệp.
+ Hạng E: Được cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và bao gồm cả các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D. Hạng E áp dụng cho người lái xe buýt hoặc xe chở khách lớn.
+ Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE: Được cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa. Hạng FC được cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
Đây là các hạng giấy phép lái xe có thời hạn theo quy định hiện tại. Các hạng giấy phép lái xe này phân biệt dựa trên trọng tải, số chỗ ngồi và loại xe, nhằm đảm bảo người lái xe có đủ kỹ năng và kiến thức để lái các loại xe khác nhau theo mục đích sử dụng và điều kiện công việc của mình.
Xem thêm >>> Tra cứu giấy phép lái xe bị tạm giữ năm 2023 nhanh nhất?
Để đảm bảo quý khách hàng nhận được sự tư vấn chuyên nghiệp và đáng tin cậy, chúng tôi có tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6162 và địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn sẵn sàng phục vụ quý khách hàng. Qua tổng đài tư vấn, quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với chuyên viên tư vấn pháp luật của chúng tôi để được giải đáp mọi thắc mắc và nhận được sự tư vấn chính xác về các vấn đề liên quan đến pháp luật.
Đội ngũ chuyên gia pháp lý của chúng tôi sẽ lắng nghe và tư vấn bạn với sự tận tâm và am hiểu sâu sắc về các vấn đề pháp lý. Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin của quý khách hàng và đảm bảo rằng mọi thông tin được cung cấp sẽ được xử lý một cách cẩn thận và chỉ sử dụng cho mục đích tư vấn pháp luật.