Tổng hợp các câu hỏi ôn thi vào lớp 10 môn sinh học có đáp án

I. Phần trắc nghiệm 

Câu 1 : Ở đầu xương dài, thành phần nào giúp phân tán lực tác động và tạo ô chứa tủy đỏ?

a. Mô xương xốp

b. Sụn tăng trưởng

c. Màng xương

d. Bao hoạt dịch

Câu 2 : Loại bạch cầu nào dưới đây không tham gia vào hoạt động thực bào?

a. Bạch cầu trung tính

b. Bạch cầu mônô

c. Bạch cầu limphô

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 3 : Khi nói về hệ nhóm máu ABO, nhận định nào dưới đây là sai?

a. Nhóm máu AB không có kháng thể anpha và bêta trong huyết tương

b. Nhóm máu O không có kháng nguyên A và B trên hồng cầu

c. Nhóm máu A có chứa kháng thể bêta trong huyết tương

d. Nhóm máu B không chứa kháng thể anpha trong huyết tương

Câu 4 : Loại sụn nào dưới đây có vai trò đậy kín đường hô hấp khi nuốt thức ăn?

a. Sụn nhẫn

b. Sụn giáp

c. Sụn thanh nhiệt

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 5 : Chất nào dưới đây không phải là sản phẩm của quá trình tiêu hóa lipit?

a. Axit amin

b. Glixêrin

c. Axit béo

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 6 : Đặc điểm nào dưới đây cho thấy sự thích nghi của ruột non người với chức năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn?

a. Ruột có nhiều nếp gấp, trên nếp gấp có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ làm cho diện tích bề mặt của mặt trong cao gấp 600 lần so với mặt ngoài của ruột

b. Bao quanh ruột non là hệ thống mao mạch bạch huyết và mạch máu dày đặc giúp hấp thụ tối đa nguồn dinh dưỡng sau tiêu hóa

c. Ruột non dài 2,8 – 3m giúp kéo dài thời gian tiêu hóa và hấp thụ thức ăn, nhờ vậy mà tăng hiệu suất của quá trình tiêu hóa

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 7 : Khi thiếu kẽm, chúng ta cần bổ sung loại thức ăn nào sau đây?

a. Mỡ động vật

b. Thịt

c. Rau xanh

d. Quả màu cam

Câu 8 : Mỗi quả thận ở người trưởng thành chứa khoảng bao nhiêu cầu thận?

a. 1 tỉ

b. 1 nghìn

c. 1 triệu

d. 1 trăm

Câu 9 : Ở đại não, vùng thị giác nằm ở thùy nào?

a. Thùy thái dương

b. Thùy trán

c. Thùy đỉnh

d. Thùy chẩm

Câu 10 : Tuyến nội tiết nào có vai trò chỉ đạo hoạt động hầu hết các tuyến nội tiết khác trong cơ thể người?

a. Tuyến yên

b. Tuyến trên thận

c. Tuyến giáp

d. Tuyến ức

Câu 11 : Ở một loài thực vật, alen H quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen h quy định hoa trắng, kiểu gen Hh quy định hoa hồng. Khi cho lai hai cây hoa hồng, đời con sẽ có kiểu hình như thế nào?

a. 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

b. 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng

c. 100% hoa đỏ

d. 100% hoa hồng

Câu 12 : Menđen đã sử dụng phương pháp nào dưới đây để phát hiện ra quy luật phân li và phân li độc lập?

a. Gây đột biến nhân tạo

b. Phân tích các thế hệ lai

c. Lai xa kèm đa bội hóa

d. Lai thuận nghịch

Câu 13 : Cho phép lai: AaBbCc x AabbCc. Xác suất bắt gặp cá thể mang kiểu hình giống bố hoặc mẹ ở đời con là bao nhiêu? Biết rằng mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn.

a. 9/16

b. 3/16

c. 13/16

d. 3/8

Câu 14 : Phép lai nào dưới đây phân li kiểu gen theo tỉ lệ: 1 : 1 : 1 : 1 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1?

a. AABBCc x AABbcc

b. AaBbCc x AaBbcc

c. AaBbCc x aaBBCc

d. AaBbCC x AaBbCc

Câu 15 : Một tế bào người đang ở kì đầu của giảm phân 2. Không xét đến trường hợp đột biến, hỏi tế bào này chứa bao nhiêu crômatit?

a. 24

b. 46

c. 23

d. 48

Câu 16 : Mỗi tế bào sinh dưỡng ở động vật đơn tính chứa bao nhiêu cặp NST giới tính?

a. 1

b. 2

c. 3

d. 4

Câu 17 : Quá trình giảm phân không diễn ra ở loại tế bào nào dưới đây?

a. Tế bào xôma

b. Tế bào sinh dục sơ khai

c. Tế bào hợp tử

d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 18 : Một tế bào sinh tinh mang kiểu gen AaBbDe/de khi giảm phân không có hoán vị gen sẽ tạo ra mấy loại giao tử?

a. 6

b. 8

c. 2

d. 4

Câu 19 : Một gen có số nuclêôtit loại A gấp đôi số nuclêôtit loại X. Tổng số liên kết H của gen là 3500, hãy tính tổng số nuclêôtit của gen.

a. 2500

b. 2400

c. 3000

d. 2800

Câu 20 : Ở ADN, tỉ số nào dưới đây đặc trưng cho loài?

a. A+T/G+X

b. A-T/G-X

c. A/T

d. G/X

Câu 21 : Dựa vào số chuỗi axit amin hàm chứa, em hãy cho biết bậc cấu trúc nào dưới đây của prôtêin không cùng nhóm với những bậc cấu trúc còn lại?

a. Bậc 4

b. Bậc 3

c. Bậc 2

d. Bậc 1

Câu 22 : Loại axit nuclêic nào dưới đây không chứa liên kết bổ sung giữa các đơn phân?

a. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

b. ADN

c. mARN

d. tARN

Câu 23 : Trong các đột biến gen dưới đây, dạng đột biến nào thường ít gây hậu quả nghiêm trọng nhất?

a. Thêm một cặp nuclêôtit ở giữa gen

b. Thay thế một cặp nuclêôtit ở cuối gen

c. Mất một cặp nuclêôtit ở đầu gen

d. Thêm 2 cặp nuclêôtit ở đầu gen

Câu 24 : Sự rối loạn phân ly ở tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội có thể làm phát sinh

a. thể không nhiễm.

b. thể tứ nhiễm.

c. thể tam bội.

d. thể tứ bội.

Câu 25 : Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của người bị Đao có bao nhiêu NST?

a. 46

b. 47

c. 45

d. 48

Câu 26 : Năng suất tối đa của một giống lúa do yếu tố nào quyết định?

a. Chế độ chăm sóc

b. Yếu tố thời tiết, khí hậu

c. Kiểu gen

d. Kiểu hình

Câu 27 : Ở người, alen A quy định màu da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh bạch tạng. Một người đàn ông bình thường có em gái bị bạch tạng, bố mẹ bình thường kết hôn với một người bình thường có mẹ bình thường, bà ngoại bị bạch tạng, bố không mang gen bệnh. Hỏi xác suất để cặp vợ chồng này sinh con bị bạch tạng là bao nhiêu?

a. 1/16

b. 1/9

c. 1/8

d. 1/12

Câu 28 : Khi nói về trẻ đồng sinh cùng trứng, nhận định nào dưới đây là sai?

a. Có màu mắt tự nhiên giống nhau

b. Có thể có cùng giới tính hoặc khác giới tính

c. Có nguồn gốc từ cùng một hợp tử

d. Có cùng kiểu gen

Câu 29 : Phương pháp tạo giống nào dưới đây được áp dụng ở cả động vật và thực vật?

a. Gây đột biến nhân tạo

b. Nhân bản vô tính

c. Tạo ưu thế lai

d. Dung hợp tế bào trần

Câu 30 : Công nghệ tế bào gồm có bao nhiêu công đoạn thiết yếu?

a. 2

b. 3

c. 4

d. 5

Đáp án chi tiết: 

Câu 1: a. Mô xương xốp

Giải thích: Mô xương xốp ở đầu xương dài giúp phân tán lực tác động và tạo ô chứa tủy đỏ.

Câu 2: b. Bạch cầu mônô

Giải thích: Bạch cầu mônô là loại bạch cầu không tham gia vào hoạt động thực bào.

Câu 3: c. Nhóm máu A có chứa kháng thể bêta trong huyết tương

Giải thích: Nhóm máu A có chứa kháng thể bêta trong huyết tương, không phải là kháng thể anpha.

Câu 4: b. Sụn giáp Sụn giáp có vai trò đậy kín đường hô hấp khi nuốt thức ăn.

Câu 5: a. Axit amin

Giải thích: Axit amin không phải là sản phẩm của quá trình tiêu hóa lipit.

Câu 6: d. Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Giải thích: Tất cả các đặc điểm nêu trong câu đều đúng về sự thích nghi của ruột non với chức năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn.

Câu 7: b.Thịt là nguồn giàu kẽm.

Câu 8: c. 1 triệu Mỗi thận trưởng thành chứa khoảng 1 triệu cầu thận.

Câu 9: d. Nước và rượu

Giải thích: Phương pháp chưng cất thường được dùng để tách riêng từng chất trong hỗn hợp nước và rượu.

Câu 10: a. carbon và hydrogen 

Giải thích: Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ chỉ chứa carbon và hydrogen.

Câu 11: a. Nước và dầu ăn 

Giải thích: Phương pháp chưng cất thường được dùng để tách riêng nước và dầu ăn.

Câu 12: d. CH3Cl

Giải thích: CH3Cl là một hợp chất hữu cơ.

Câu 13: C. CH3OCH3 và CH3 CH2OH

Giải thích: Cặp chất CH3OCH3 và CH3 CH2OH là đồng phân của nhau.

Câu 14: C. CH3OCH3 và CH3 CH2OH

Giải thích: Cặp chất CH3OCH3 và CH3 CH2OH là đồng phân của nhau.

Câu 15: B. Phương pháp chiết

Giải thích: Phương pháp chiết thường được sử dụng để tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước.

Câu 16: C. Bậc 2

Giải thích: Bậc cấu trúc của protein thường được chia thành bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4. Bậc 2 là bậc cấu trúc không cùng nhóm với những bậc còn lại.

Câu 17: B. ADN

Giải thích: ADN (Acid Deoxyribonucleic) không chứa liên kết bổ sung giữa các đơn phân. Câu 18: C. Mất một cặp nuclêôtit ở đầu gen

Giải thích: Mất một cặp nuclêôtit ở đầu gen trong một tế bào sinh tinh mang kiểu gen AaBbDe/de khi giảm phân sẽ tạo ra 4 loại giao tử.

Câu 19: B. 2400

Giải thích: Tổng số nuclêôtit của gen = số nuclêôtit loại A x 2 (do A gấp đôi X).

Câu 20: C. A/T

Giải thích: Tỉ số A/T (adenin/thymine) đặc trưng cho loài.

Câu 21: C. Bậc 2

Giải thích: Bậc 2 của cấu trúc protein liên quan đến cấu trúc không gian của chuỗi axit amin.

Câu 22: C. mARN

Giải thích: mARN (messenger RNA) chứa liên kết bổ sung giữa các đơn phân.

Câu 23: C. Mất một cặp nuclêôtit ở đầu gen

Giải thích: Dạng đột biến này không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cấu trúc và chức năng của protein được mã hóa.

Câu 24: C. thể tam bội

Giải thích: Sự rối loạn phân ly ở tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội có thể tạo ra thể tam bội.

Câu 25: B. 47

Giải thích: Người bị Đao có một số tế bào mình chứa NST không hoàn chỉnh (47 NST thay vì 46).

Câu 26: b. Yếu tố thời tiết, khí hậu

Giải thích: Năng suất tối đa của một giống lúa phụ thuộc vào yếu tố thời tiết, khí hậu.

Câu 27: d. 1/12

Giải thích: Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con bị bạch tạng là 1/12.

Câu 28: a. Có màu mắt tự nhiên giống nhau

Giải thích: Màu mắt tự nhiên giống nhau là đặc điểm của trẻ đồng sinh cùng trứng.

Câu 29: b. Nhân bản vô

Câu 30: Đáp án c.4

 Giải thích: Công nghệ tế bào thường bao gồm các công đoạn sau:

- Thu thập tế bào: Thu thập tế bào từ nguồn gốc cần thiết.

- Nuôi cấy tế bào: Tế bào được đưa vào môi trường nuôi cấy để tăng số lượng và phát triển.

- Chế biến tế bào: Tế bào được xử lý để loại bỏ các tạp chất và chuẩn bị cho các ứng dụng cụ thể.

- Ứng dụng hoặc lưu trữ: Tế bào được sử dụng cho các mục đích như nghiên cứu, điều trị bệnh hoặc lưu trữ cho mục đích tương lai.

 

II. Phần tự luận 

Câu 1: Mô tả quá trình tạo thành tế bào mới trong cơ thể người. Bao gồm những bước chính và vai trò của các cấu trúc tế bào trong quá trình này.

Đáp án chi tiết: 

- Quá trình tạo tế bào mới gồm 3 bước chính: G1, S (tổng hợp DNA), và G2.

- Trong G1, tế bào tăng kích thước và chuẩn bị cho tổng hợp DNA.

- Trong S, DNA được nhân đôi.

- Trong G2, tế bào chuẩn bị cho phân chia tế bào.

Sau đó, tế bào chia thành hai tế bào con qua quá trình mitosis hoặc meiosis.

Câu 2: So sánh giữa tế bào động và tế bào tĩnh, và mô tả cơ sở sinh học của khả năng chúng ta đau đớn và đau rát khi bị thương.

- Tế bào động: 

+ Đặc điểm: Có khả năng tự chuyển động và thường nằm trong các mô cơ, như cơ bắp và tế bào dịch chất nhầy. Có cấu trúc hình dáng phức tạp, nhiều cấu trúc chân và cơ cấu chuyển động.

+ Chức năng: Tham gia vào các quá trình như sự di chuyển, gắn kết, và phản ứng với tín hiệu ngoại vi. Đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động như di chuyển của cơ bắp và tổ chức cấu trúc tế bào.

- Tế bào tĩnh: 

+ Đặc điểm: Không có khả năng tự chuyển động và thường nằm trong các mô tĩnh, như xương và da. Có cấu trúc đơn giản hơn so với tế bào động.

+ Chức năng: Tham gia vào các chức năng chủ yếu như cung cấp hỗ trợ cơ bản cho cơ thể và duy trì cấu trúc tổ chức.

- Sự khác nhau: 

+ Tế bào động có khả năng tự chuyển động, trong khi tế bào tĩnh không.

+ Khả năng đau và đau rát khi bị thương liên quan đến việc tế bào cảm biến và truyền tín hiệu đau đớn đến não bộ.

Câu 3: Giải thích cơ bản về quy luật phân li và quy luật kết hợp của Gregor Mendel.

Đáp án: Quy luật phân li: Sự phân li độc lập giữa các cặp gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau. Quy luật kết hợp: Sự kết hợp ngẫu nhiên của các cặp gen đôi trong quá trình giao tử.

Câu 4: Tại sao nguyên tắc "một gen một protein" không hoàn toàn chính xác, và làm thế nào gen có thể tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau?

Đáp án: Một gen có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm bằng cách sử dụng các bộ exon và intron khác nhau trong quá trình chỉnh sửa RNA.

Câu 5: Mô tả vai trò của nhiễm sắc thể X và Y trong quyết định giới tính ở con người.

Đáp án:

+ Nhiễm sắc thể X và Y quyết định giới tính ở con người.

+ Nếu tinh trùng mang nhiễm sắc thể X thụ tinh trứng, kết quả là con gái (XX).

+ Nếu tinh trùng mang nhiễm sắc thể Y thụ tinh trứng, kết quả là con trai (XY).

Câu 6: Giải thích quá trình quang hợp và vai trò của nó trong chuỗi thức ăn.

Đáp án:

- Quá trình quang hợp là quá trình tạo năng lượng từ ánh sáng mặt trời, nước, và CO2 để tạo ra đường và O2.

- Năng lượng từ quang hợp truyền đến các cấp độ trophic khác nhau trong chuỗi thức ăn, duy trì sự sống và phát triển của các hệ sinh thái.

Câu 7: Thảo luận về vai trò của sự đa dạng sinh học trong duy trì sự cân bằng sinh thái và tại sao nó quan trọng cho môi trường.

Đáp án:

- Sự đa dạng sinh học giữ vai trò quan trọng trong duy trì sự cân bằng sinh thái bằng cách giúp hệ sinh thái chống lại biến đổi và phục hồi sau thảm họa tự nhiên.

- Sự đa dạng sinh học cũng cung cấp các dịch vụ sinh thái quan trọng và có giá trị kinh tế, như thuốc, thực phẩm, và vật liệu xây dựng.

Câu 8: Giải thích hiện tượng chéo lai và làm thế nào nó đóng góp vào sự đa dạng di truyền.

Lời giải:

- Chéo Lai: Chéo lai là quá trình trao đổi các phần gen giữa các nhiễm sắc thể cha mẹ trong quá trình giao tử. Khi cặp gen đôi chéo lai, các allel từ cả hai cha mẹ được trao đổi, tạo ra sự đa dạng genetict.

- Đóng Góp vào Sự Đa Dạng Di Truyền:  Chéo lai tạo ra hậu duệ có genotip và fenotip đa dạng hơn so với cha mẹ. Nó làm tăng khả năng chống lại môi trường thay đổi và cung cấp nguồn gen đa dạng cho sự tiến hóa.

Câu 9: Mô tả nguyên tắc hoạt động của enzyme và vai trò của chúng trong các quá trình sinh học.

Lời giải:

- Nguyên Tắc Hoạt Động của Enzyme:  Enzyme là các protein có khả năng tăng tốc các phản ứng hóa học trong cơ thể. Chúng hoạt động bằng cách kết hợp với các phân tử tác nhân để giảm năng lượng cần thiết để phản ứng xảy ra.

- Vai Trò của Enzyme trong Các Quá Trình Sinh Học: Enzyme hỗ trợ quá trình tiêu hóa bằng cách phân hủy thức ăn thành dạng dễ hấp thụ hơn. Chúng tham gia vào quá trình tổng hợp protein, acid nucleic, và các phân tử khác. Enzyme đóng vai trò quan trọng trong quy trình điều chỉnh các hoạt động tế bào và duy trì cân bằng năng lượng trong cơ thể.

Câu 10: Phân tích vai trò của chuỗi thức ăn trong sự tương tác sinh thái và tác động của con người.

Lời giải:

- Chuỗi Thức Ăn và Sự Tương Tác Sinh Thái: Chuỗi thức ăn mô tả quá trình chuyển giao năng lượng và vật chất từ một cấp độ trophic sang cấp độ khác trong hệ sinh thái. Nó phản ánh sự phụ thuộc giữa các loài và vai trò của chúng trong duy trì cân bằng sinh thái.

- Tác Động của Con Người: Con người có thể ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn thông qua hoạt động như khai thác động vật hoang dã, đánh bắt cá, và nông nghiệp. Tác động của con người có thể gây ra suy thoái sinh thái và làm thay đổi cấu trúc của chuỗi thức ăn, ảnh hưởng đến sự cân bằng sinh thái