1. Bộ đề thi giữa học kì 1 môn toán lớp 3 (đề 01)

Trường TH……….............
Họ tên:……………………
Lớp:……....

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
MÔN: TOÁN

Năm học: 2022 - 2023
Thời gian: 40 phút

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Em hãy khoanh tròn trước đán án đúng nhất

Câu 1: Kết quả của phép chia sau 49 : 7 là

A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Câu 2: Đồng hồ chỉ:

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 3

A. 2 giờ 10 phút

B. 2 giờ 2 phút

C. 2 giờ 15 phút

D. 2 giờ kém 10 phút

Câu 4: Điền vào ô trống:

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 3

Câu 5: Số thích hợp điền vào ô trống là: \square : 9 = 64 : 8

A. 64

B. 72

C. 81

D. 65

Câu 6: Lớp 3A quyên góp được 275 cuốn vở, lớp 3A quyên góp được nhiều hơn lớp 3B 95 cuốn. Lớp 3B quyên góp được số quyển vở là:

A. 370

B. 360

C. 170

D. 180

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1: a) Đặt tính:

256 + 539

508 - 327

b) Tính nhẩm

8 x 9 

6 : 0 + 100

7 x 0

5 x 10 – 25

Bài 2: Tính:

a) 18 : 2 + 256

b) ….?... x 7 = 309 - 253

Bài 3: Số ?

5000g = ……….kg

2 giờ 15 phút = …….phút

3000 mm =……dm

4 m = ……mm

Bài 4: Bạn Lan có 6 hộp sô-cô-la, mỗi hộp có 9 thanh sô-cô-la. Hỏi bạn Lan có tất cả bao nhiêu thanh sô-cô-la?

Bài 5: a) Em hãy nêu một tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 6

b. Tính nhanh: 254 + 334 + 266 - 154

 

2. Bộ đề thi giữa học kì 1 môn toán lớp 3 (đề 02)

I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: Điền số thích hợp vào ô trống

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 3

A. 11

B. 1

C. 30

D. 35

Câu 2: Mỗi luống cô Dung trồng 8 cây. Hỏi 8 luống như thế có tất cả bao nhiêu cây?

A. 16 cây

B. 64 cây

C. 36 cây

D. 42 cây

Câu 3: Một giờ có 60 phút thì 1/4 giờ có:

A. 10 phút

B. 14 phút

C. 15 phút

D. 16 phút

Câu 4: Tính 530g - 325g = .....g

A. 205g

B. 210g

C. 215g

D. 220g

Câu 5: Một cửa hàng có 36 quả dưa hấu, sau khi đem bán thì số dưa hấu giảm đi 6 lần. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quả dưa hấu?

A. 30 quả

B. 5 quả

C. 6 quả

D. 5 quả.

Câu 6: Bác Minh đã làm việc được 7 giờ, mỗi giờ bác làm được 7 sản phẩm. Hỏi bác Minh làm được tất cả bao nhiêu sản phẩm?

A. 49 sản phẩm

B. 50 sản phẩm

C. 51 sản phẩm

D. 52 sản phẩm

II. Phần tự luận (7 điểm)

Câu 7 (2 điểm): Đặt tính rồi tính

a. 45 x 8

b. 128 : 8

Câu 8 (1 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 

a) 34mm + 16mm = ....cm

b) 2dm = ...mm

c) 12g x 3 = .....g

d) 72g : 8 = .....g

Câu 9 (1 điểm): Hình bên có bao nhiêu hình tam giác

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 3

Câu 10 (2 điểm): Cửa hàng có 27 kg gạo. Hôm sau nhập về số gạo gấp 6 lần số gạo có tại cửa hàng. Hỏi cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg gạo?

Câu 11 (1 điểm): Một phép chia có số chia là số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau, thương bằng 3 và số dư là số dư lớn nhất có thể. Tìm số bị chia?

 

3. Bộ đề thi giữa học kì 1 môn toán lớp 3 (đề 03)

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

A. 219 gồm 2 trăm, 1 chục và 9 đơn vị

B. 223 gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn vị

C. Các số 717, 718, 729, 709 được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

D. 456 + 419 = 975

Câu 2: Mỗi chiếc ô tô có 4 bánh xe. Hỏi 20 bánh xe lắp vừa đủ vào bao nhiêu chiếc ô tô?

A. 5 chiếc

B. 4 chiếc

C. 6 chiếc

D. 7 chiếc

Câu 3: Kết quả của phép tính 10 + 15 x 4 bằng

A. 60

B. 70

C. 80

D. 65

Câu 4: Tìm x biết: x + 212 = 467

A. 255

C. 256

B. 257

D. 258

Câu 5: 20mm + 20 mm = ... cm

A. 40mm

B. 4cm

C. 40cm

D. 4mm

Câu 6: Lớp 3A tổ chức sinh hoạt lớp từ 8 giờ 25 phút sáng đến 10 giờ 50 phút sáng. Hỏi lớp 3A đã tổ chức sinh hoạt lớp trong bao lâu?

A. 2 giờ 25 phút

B. 1 giờ 75 phút

C. 2 giờ 50 phút

D. 1 giờ 55 phút

II. Phần tự luận (7 điểm)

Câu 7 (2 điểm): Đặt tính rồi tính

a) 172 + 554

b) 437 - 234

c) 116 x 4

d) 177 x 5

Câu 8 (1 điểm): Tìm x

a. 7 × x = 49

b. 88 : x = 2

Câu 9 (1 điểm): Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

a. 5 m 3cm … 7m 2cm

b. 4m 7 dm … 470 dm

c. 6m 5 cm … 603 m

d. 2m 5 cm … 205 cm

Câu 10 (2 điểm): Cô giáo có 36 quyển sách. Cô thưởng cho các bạn học sinh giỏi 1/3 số sách, 1/ 4 số sách còn lại cô thưởng cho các bạn học sinh khá. Hỏi sau khi thưởng cho các bạn học sinh giỏi và khá,cô giáo còn lại bao nhiêu quyển sách.

Câu 11 (1 điểm): Tìm số bị chia biết thương là số chẵn lớn nhất có hai chữ số khác nhau, số chia bằng 4 và số dư là số nhỏ nhất có thể có.

 

4. Bộ đề thi giữa học kì 1 môn toán lớp 3 (đề 04)

Câu 1: Số liền trước của 234 là

A. 233

B. 234

C. 235

D. 236

Câu 2: Tính độ dài quãng đường ốc sên bò từ trường học về nhà:

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 3

A. 453 m

B. 716 m

C. 718 m

D. 398 m

Câu 3: Biết số trừ là 275, hiệu là 389. Số bị trừ là:

A. 114

B. 664

C. 372

D. 275

Câu 4: Đồng hồ sau chỉ mấy giờ:

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 3

A. 6 giờ

B. 12 giờ 30 phút

C. 1 giờ 30 phút

D. 6 giờ 5 phút

Câu 5: Đã khoanh vào một phần mấy số quả táo:

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 3

A. 1/2

B. 1/3

C. 1/4

D. 1/5

Câu 6: Hoa làm một chiếc hộp có dạng khối hộp chữ nhật; Mỗi mặt dùng 1 tờ giấy màu. Hỏi để làm 5 chiếc hộp như thế Hoa cần bao nhiêu tờ giấy màu tất cả?

A. 20 tờ

B. 25 tờ

C. 30 tờ

D. 35 tờ

II. Phần tự luận (7 điểm)

Câu 7 (1 điểm): Đặt tính rồi tính

a) 321 + 299

b) 530 - 210

Câu 8 (2 điểm): Tìm x biết

a) x + 274 = 854

b) 110 - x = 100

c) x - 233 = 100

d) 72 : x = 8

Câu 9 (1,5 điểm): Hình bên dưới có bao nhiêu tứ giác

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 3

Câu 10 (1,5 điểm): Mẹ mua 20 quả táo. Mẹ chia cho Linh 1/4  số táo đó. Hỏi Linh có bao nhiêu quả táo?

Câu 11 (1 điểm): Hiệu của hai số là 55, nếu thêm vào số trừ 17 và giữ nguyên số bị trừ thì hiệu mới là?

 

5. Bộ đề thi giữa học kì 1 môn toán lớp 3 (đề 05)

I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

A. 329 gồm 3 trăm, 2 chục và 9 đơn vị

B. 623 gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn vị

C. Các số 817, 818, 829, 809 được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

D. 206 + 518 = 624

Câu 2: Dựa vào tóm tắt sau, tìm số cây của tổ 2.

Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 3

A. 40 cây

C. 24 cây

B. 16 cây

D. 18 cây

Câu 3: Mẹ sinh con năm 32 tuổi. Năm nay con 9 tuổi, hỏi hai năm trước mẹ bao nhiêu tuổi?

A. 41 tuổi

C. 40 tuổi

B. 52 tuổi

D. 39 tuổi

Câu 4: Tìm x biết: x + 312 = 681

A. 429

C. 399

B. 369

D. 419

Câu 5: 16mm + .... mm = 4cm

A. 34mm

C. 20mm

B. 24mm

D. 30mm

Câu 6: Lớp 3A tổ chức sinh hoạt lớp từ 8 giờ 25 phút sáng đến 10 giờ 50 phút sáng. Hỏi lớp 3A đã tổ chức sinh hoạt lớp trong bao lâu?

A. 2 giờ 25 phút

C. 2 giờ 50 phút

B. 1 giờ 75 phút

D. 1 giờ 55 phút

II. Phần tự luận (7 điểm)

Câu 7 (2 điểm): Đặt tính rồi tính

a) 572 + 254

b) 917 - 165

c) 128 x 5

d) 432 : 4

Câu 8 (1 điểm): Tìm x biết

a) x × 4 = 492

b) x : 5 = 103

c) 842 - x = 294

d) x × 2+ 196 = 304

Câu 9 (2 điểm): Một cửa hàng buổi sáng bán được 218m vải. Số vải bán được trong buổi sáng bằng 1/3 số vải bán được trong buổi chiều. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

Câu 10 (1 điểm): Tìm số bị chia biết thương là số chẵn lớn nhất có hai chữ số khác nhau, số chia bằng 4 và số dư là số nhỏ nhất có thể có.

Qúy khách có thể tham khảo bài viết liên quan cùng chủ đề như sau: Các bài Toán luyện thi Violympic lớp 3 có đáp án chi tiết nhất