1. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: Những điểm mới nổi bật

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về quy tắc, phương tiện, người tham gia giao thông đường bộ, chỉ huy, điều khiển, tuần tra, kiểm soát, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ, trách nhiệm quản lý nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có nêu rõ các hạng của giấy phép lái xe như sau:

+ Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW; 

+ Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

+ Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

+ Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

+ Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;

+ Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;

+ Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;

+ Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1;

+ Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;

+ Hạng BE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

+ Hạng C1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

+ Hạng CE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc;

+ Hạng D1E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

+ Hạng D2E cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

+ Hạng DE cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

Người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật thì được cấp giấy phép lái xe hạng B.

So với Luật giao thông đường bộ 2008, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 đã bỏ giấy phép lái xe hạng B2, A2 đồng thời bổ sung thêm nhiều hạng mới.

So với Luật Giao thông đường bộ 2008, Luật 2024 đã bỏ hạng giấy phép lái xe B2 và A2. Lý do chính cho việc này là nhằm đơn giản hóa và chuẩn hóa hệ thống giấy phép lái xe, giúp nâng cao chất lượng đào tạo và kiểm tra đối với người điều khiển phương tiện. Hạng B2 và A2 trước đây có thể dẫn đến sự phân chia không rõ ràng và có sự chồng chéo trong việc quy định các loại phương tiện được phép điều khiển. Việc loại bỏ hai hạng giấy phép này giúp giảm bớt sự phức tạp trong hệ thống và tập trung vào các hạng giấy phép cụ thể hơn, rõ ràng hơn và phù hợp hơn với các loại phương tiện hiện đại và yêu cầu giao thông ngày nay.

 

2. Ảnh hưởng của việc bỏ giấy phép lái xe hạng B2, A2

Ảnh hưởng đối với người dân:

Việc bỏ giấy phép lái xe hạng B2 và A2 trong Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 mang lại cả thuận lợi và khó khăn cho người dân. Thay đổi này yêu cầu người dân chuyển đổi sang các hạng giấy phép mới, điều này có thể giúp chuẩn hóa quy định và tăng cường an toàn giao thông. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi có thể gây khó khăn cho những người đã có giấy phép hạng B2 hoặc A2, đặc biệt là khi họ cần phải tham gia thêm các kỳ thi hoặc đào tạo để đạt được giấy phép mới. Quy trình đổi giấy phép bao gồm việc nộp hồ sơ, thực hiện các bài kiểm tra cần thiết và tham gia vào các khóa đào tạo theo yêu cầu của từng hạng giấy phép mới, điều này có thể gây tốn thời gian và chi phí cho người dân.

Ảnh hưởng đối với thị trường ô tô:

Sự thay đổi trong quy định giấy phép lái xe có thể tác động mạnh mẽ đến thị trường ô tô. Khi giấy phép hạng B2 và A2 bị loại bỏ, người dân sẽ phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn khi chọn mua xe phù hợp với các loại giấy phép mới. Điều này có thể dẫn đến sự thay đổi trong nhu cầu và xu hướng thị trường ô tô, khi người tiêu dùng có thể ưu tiên chọn các loại xe phù hợp với các hạng giấy phép mới hơn. Đồng thời, các trung tâm đào tạo lái xe sẽ cần điều chỉnh chương trình giảng dạy và nội dung đào tạo để phù hợp với các yêu cầu của giấy phép mới. Việc này có thể ảnh hưởng đến số lượng học viên và cách thức đào tạo, đồng thời làm thay đổi cấu trúc kinh doanh của các trung tâm đào tạo lái xe. 

 

3. Các câu hỏi thường gặp

Người đã có bằng B2, A2 thì phải làm sao?

Căn cứ vào Điều 98 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: 

Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe: 

- Giấy phép lái xe hạng A2 được tiếp tục điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện từ 14 kW trở lên và xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện từ 04 kW đến dưới 14 kW;

- Giấy phép lái xe hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

Trường hợp người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như sau:

- Giấy phép lái xe hạng A2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A;

- Giấy phép lái xe hạng B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B hoặc hạng C1 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg;

Khi nào thì luật mới có hiệu lực?

Căn cứ theo quy định tại Điều 88 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 nêu rõ Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 88 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. 

Những giấy tờ cần thiết để đổi bằng lái xe?

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, sửa đổi tại Thông tư 05/2024/TT-BGTVT quy định hồ sơ bao gồm: 

- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;

- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;

- Bản sao giấy phép lái xe và hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài)

Chi phí đổi bằng lái xe là bao nhiêu?

- Đối với hình thức cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe trực tiếp:

Căn cứ theo quy định tại Mục 2 Biểu mức thu phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng ban hành kèm theo Thông tư 37/2023/TT-BTC quy định cụ thể mức lệ phí cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe là: 135.000 đồng/lần.

- Đối với hình thức cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe online:

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 63/2023/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư 37/2023/TT-BTC quy định về mức lệ phí cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) online là 115.000 đồng/lần cấp.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Bỏ giấy phép lái xe hạng B2, A2 theo Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Bài viết liên quan: Quy trình thi giấy phép lái xe hạng FC cập nhật mới nhất 2024

Nếu quý khách hàng còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách hàng cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!