1. Bố mất làm thế nào để sang tên sổ đỏ cho mẹ ?

Thưa luật sư, hiện tại sổ đỏ đang đứng tên bố tôi nhưng bố tôi tôi đã mất năm 2007 mà không để lại di chúc gì. Nay tôi muốn chuyển di chúc từ bố sang cho mẹ thì tôi cần phải làm những giấy tờ gì và làm như thế nào ạ ?
Cảm ơn và mong nhận được sự tư vấn của Luật Minh Khuê.

Bố mất làm thế nào để sang tên sổ đỏ cho mẹ?

Hướng dẫn thủ tục sang tên sổ đỏ trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Theo quy định , Bạn cần phải xác định phần di sản bố bạn để lịa gồm những gì, nếu miếng đất này được xác định hoàn toàn là di sản của bố bạn để lại hoặc là tài sản chung của bố mẹ bạn ( thì bố bạn sẽ được sở hữu 1/2 số tài sản này ) . Sau đó chúng ta sẽ tiến hành xác định xem những người thừa kế phần tài sản này là những người thuộc hành thừa kế thứ nhất , bao gồm : vợ, con ruột , con nuôi , ba mẹ ruột , ba mẹ nuôi. Trong trường hợp ba mẹ mất sau khi người để lại di sản qua đời thì phần ủa ba mẹ lại được chia cho người thừa kế của họ , trường hợp ba mẹ người để lại di sản mất trước họ thì sẽ không được chia.

Sau khi xác định được người thừa kế theo pháp luật bạn có thể họp những người thừa kế để thỏa thuận phân chia di sản, theo đó những người này ký vào văn bản thỏa thuận nhưởng toàn bộ tài sản thừa kế cho mẹ bạn .

Đối với trường hợp của bạn thì Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định như sau:

Điều 620. Từ chối nhận di sản

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Điều 656. Họp mặt những người thừa kế

1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận những việc sau đây:

a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

b) Cách thức phân chia di sản.

2. Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Thủ tục, phí thừa kế đất đai ?

Sau khi có văn bản thỏa thuận , bạn cần làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại văn phòng công chứng , Văn phòng công chứng có trách nhiệm liên hệ với UBND cấp xã/phường để làm thủ tục công bố phần di sản này , 30 ngày sau đó nếu không có tranh chấp hay kiện cáo gì , văn phòng công chứng sẽ có văn bản xác nhận di sản thừa kế này. Bạn chuẩn bị những giấy tờ sau để làm việc tại phòng đăng ký đất đai thuộc cơ quan tài nguyên môi trường cấp quận huyện nơi có đất:

- 02 tờ khai lệ phí trước bạ ;

- 02 tờ khai thuế thu nhập cá nhân ;

-Văn bản thỏa thuận chia di sản thừa kế ;

- Văn bản khai nhận di sản thừa kế ;

- 01 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

- 01 bản sao có chứng thực CMND + Sổ hộ khẩu của mẹ bạn;

- Ngoài ra trường hợp này của bạn cần cung cấp thêm giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

- Đơn đề nghị đăng ký biến động

Lệ phí sang tên sổ đỏ gồm lệ phí địa chính là 15.000 đồng/trường hợp; lệ phí thẩm định tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp). Sau khi nộp đủ lệ phí sẽ được nhận sổ đỏ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Có được sang tên sổ đỏ khi tặng cho đất không ?

Thưa luật sư! Ông bà nội em đứng tên sổ đỏ đất đai và nhà cửa, ông nội em mất thì các con có ký nhận ủy quyền quyết định cho bà nội em. Sau đó bà em tặng số tài sản đó cho ba em và đã công chứng. Em xin hỏi bây giờ ba em có thể sang tên sổ đỏ được không? và các cô em có cần phải ký nhận gì không. Nếu sang tên được thì ba em cần phải làm như thế nào ?
Mong luật sư giúp em, em xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Do bạn không nêu rõ nên sẽ xác định trường hợp này diện tích đất mà bố bạn được cho nhưng hợp đồng tặng cho không có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Căn cứ khoản 1 Điều 676 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội quy định chi tiết người thừa kế theo pháp luật như sau:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;"

Như vậy các cô của bạn có phải ký hay không cần xem lại văn bản ủy quyền quyết định cho bà của bạn đã có chữ ký của họ hay chưa.

Do trường hợp bạn trình bày không rõ di sản mà ông bạn để lại có giấy chứng nhận hay chưa:

TH1: Đã có giấy chứng nhận nếu tặng cho trước ngày 01/07/2014 thì:

- Căn cứ khoản 2 Điều 82 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai:

"2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện theo quy định như sau:

a) Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;

b) Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trả);

c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cho bên nhận chuyển quyền.

Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định."

TH2:Nếu chưa được cấp giấy chứng nhận và tặng cho trước ngày 01/01/2008 thì:

Căn cứ khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

"1. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008 mà đất đó chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì người nhận chuyển quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được bắt buộc người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật."

Về hồ sơ: Căn cứ khoản 3 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về hồ sơ địa chính:

"3. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất; đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

c) Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);

d) Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có)."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

3. Muốn sang tên sổ đỏ đối với trường hợp sổ đỏ vẫn thế chấp ở ngân hàng ?

Thưa luật sư: Gia đình tôi có nhận chuyển nhượng 01 mảnh đất thổ cư trước năm 2004. Tuy nhiên, việc mua bán này chỉ được thực hiện bằng giấy tờ viết tay mà không có hợp đồng công chứng. Từ lúc mua đến thời điểm hiện tại, gia đình tôi vẫn chưa thể tiến hành thủ tục sang tên và làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì bên bán thế chấp sổ đỏ ở ngân hàng từ thời điểm đó đến giờ.

Trên thực tế, mảnh đất trên đứng trên gia đình tôi trong sổ địa chính của xã (cán bộ xã đã tiến hành đo đạc và xác nhận). Bây giờ, gia đình tôi muốn làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải làm như thế nào ?

Tôi xin chân thành cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Vì việc mua bán của bạn chỉ được thực hiện bằng giấy tờ viết tay mà không có công chứng nên hợp đồng này của bạn bị vô hiệu. Bởi những căn cứ sau đây:

Theo quy định tại Điều 167 Luật đất đai năm 2013:

Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:

a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.

Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;

b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.

Như vậy, qua các quy định trên có thể thấy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận được công chứng hoặc chứng thực.

Trong trường hợp của bạn, việc chuyển nhượng chỉ được thực hiện thông qua “giấy tay”, nhưng không được công chứng, chứng thực. Như vậy, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bạn chưa được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục luật định. Giao dịch đó bị coi là vô hiệu vi phạm quy định tại Điều 129 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Và khi phát sinh tranh chấp, hợp đồng nêu trên sẽ có thể bị tòa án tuyên vô hiệu. Hệ quả là các bên sẽ khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận - Điều 137 Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Chính vì thế, bạn không thể tiến hành thủ tục sang tên được và cấp GCNQSDĐ.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

4. Thủ tục sang tên sổ đỏ nhà ở như thế nào?

Xin chào công ty Minh Khuê, Tôi có trường hợp muốn nhờ Văn phòng tư vấn giúp: Tôi có người bố nuôi (chỉ là nhận nhau chứ chưa có pháp luật công nhận). Ông năm nay 83 tuổi, quốc tịch Mỹ, đi đi về về Mỹ-Việt Nam.

Cách đây gần chục năm ông có cho bạn là người Việt nam, ở Hải Dương vay tiền, và người bạn đó đã viết giấy bán nửa căn nhà cho bố tôi để trừ nợ. Từ đó đến nay bố tôi nếu về Việt Nam là sinh sống tại căn nhà đó. Nhưng hai bên chưa chính thức làm thủ tục chuyển nhượng để bố tôi đứng tên trên căn nhà đó. Giờ do tuổi cao, lại đi đi về về các nước, ông muốn Ủy quyền cho tôi đứng ra thay ông làm mọi thủ tục và sau đó tặng lại cho tôi. Nhưng nhà ông bạn kia không chịu hợp tác để tách bìa đỏ chuyển nhượng cho bố tôi. Vậy kính mong Văn phòng tư vấn giúp tôi các bước đôi phải làm để giúp bố tôi đứng tên trên bìa đỏ Căn hộ ?

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Người gửi: Huyền Hoàng

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về đối tượng được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam, gồm:

Theo Điều 161 Luật nhà ở năm 2014:

Điều 161. Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a khoản 1 Điều 159 của Luật này được thực hiện các quyền của chủ sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 10 của Luật này; trường hợp xây dựng nhà ở trên đất thuê thì chỉ được quyền cho thuê nhà ở.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư; nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề thì trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá hai trăm năm mươi căn nhà.

Trường hợp trong một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều nhà chung cư hoặc đối với nhà ở riêng lẻ trên một tuyến phố thì Chính phủ quy định, cụ thể số lượng căn hộ, số lượng nhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu;

b) Trường hợp được tặng cho, được thừa kế nhà ở không thuộc diện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 159 của Luật này hoặc vượt quá số lượng nhà ở quy định tại điểm a khoản này thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;

c) Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.

Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;

d) Đối với tổ chức nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho tổ chức đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn thêm; thời hạn sở hữu nhà ở được tính từ ngày tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận này;

đ) Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở theo quy định của Luật này, chủ sở hữu có thể tặng cho hoặc bán nhà ở này cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; nếu quá thời hạn được sở hữu nhà ở mà chủ sở hữu không thực hiện bán, tặng cho thì nhà ở đó thuộc sở hữu nhà nước.

Như vậy, bố của bạn là người có quốc tịch Mỹ (cá nhân nước ngoài) không thuộc một trong các đối tượng được sở hữu nhà ở như trên và căn nhà của người bạn của bố bạn không phải là căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại. Do đó, bố bạn không được mua nhà ở tại Việt Nam.

Còn về việc bố bạn ủy quyền cho bạn làm thủ tục thay ông để mua căn nhà thì vì bố bạn không được mua nhà ở nên cũng không được ủy quyền cho người khác.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi gây thiệt hại về tinh thần thì sẽ phải bồi thường ra sao ?

5. Làm thế nào để biết bố chồng đã sang tên sổ đỏ cho mình?

Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi sau xin được giải đáp: Khi em lấy chồng, ba mẹ chồng em có mua 1 miếng đất để xây nhà cho 2 vợ chồng.

Giờ có cách nào để biết ba mẹ chồng đã sang tên cho 2 vợ chồng em hay không? Cách đây hơn 1 năm, ba chồng em có đưa cho em 1 tờ giấy ghi rõ là đề nghị chồng em đi đóng thuế đất, chồng em là người đứng tên hộ khẩu tại căn nhà xây trên miếng đất đó nhưng đều bị ba chồng em quản lý. Những điều đó có chứng tỏ là ba chồng em đã sang tên hay chưa? Mong luật sư giải đáp thắc mắc giúp em.

Em chân thành cám ơn !

Do thông tin bạn đưa ra chưa rõ ràng nên chúng tôi không thể đủ căn cứ để tư vấn cho bạn một cách xác thực nhất, Thực tế chồng bạn đi đóng thuế đất nhưng bạn không nêu rõ trên giấy tờ yêu cầu nộp thuế đất của cơ quan thuế có ghi rõ tên chủ đất là chồng bạn hay không? còn việc chồng bạn đứng tên chủ hộ thì cũng không thể khẳng định đất đã sang tên chồng bạn hay vợ chồng nhà bạn hay chưa?

Do vậy nếu bạn muốn biết đất hiện tại đang đứng tên ai bạn có thể lên địa chính xã hoặc phòng tài nguyên môi trường của huyện để hỏi về chủ sở hữu của mảnh đất hiện tại là ai?

Mọi vướng mắc bác vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Những vấn đề pháp lý cần biết khi chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng bất động sản ?