Bù trừ thời hạn bốc dỡ (average laytime) là tính riệng thời gian bốc hàng và dỡ hàng, sau đó bù thời gian . tiết kiêm được ở cảng bốc, nếu có, vào thời gian vượt quá thời hạn cho phép ở cảng dỡ và ngược lại. Ví dụ: thời hạn cho phép (laytime) bốc hàng là 3 ngày, dỡ hàng là 3 ngày, thực tế bốc hàng hết 2,5 ngày, dỡ hàng hết 4 ngày. Bù thời gian tiết kiệm được ở cảng bốc (0.5 ngày) vào thời gian vượt quá ở cảng dỡ (1 ngày) thì thời gian bị phạt là 0,5 ngày.