1. Phương trình phản ứng hoá học

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 + 2NH4NO3

 

2. Điều kiện phản ứng xảy ra 

Nhiệt độ thường

 

3. Hiện tượng khi cho C2H2 Tác dụng với AgNO3 trong NH3

Sục axetilen vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3/ NH3 thấy hiện kết tủa màu vàng nhạt, đây là bạc axetilua.

 

4. Cách tiến hành phản ứng

Sục khí axetilen vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3/ NH3

 

5. Đặc điểm của Axetilen

Axetilen là một hợp chất hoá học có công thức là C2H2, đây là một hidrocacbon, đồng thời cũng là ankin đơn giản nhất

* Tính chất vật lý:

Axetilen là chất khí khong màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, dễ bắt cháy và ít tan trong nước. Có tỉ trọng đối với không khí là D = 26/29. Tuy nhiên trên thị trường có nhiều loại có mùi là do tạp chất gây ra

* Tính chất hoá học

- Phản ứng cộng: Phản ứng cộng halogen (phản ứng halogen hoá)

- Phản ứng cộng Brom: Sản phẩm sau phản ứng ta có liên kết đôi trong phân tử nên có thể công tiếp với một số phân tử Brom nữa

- Cộng Clo

- Phản ứng cộng hidro: Để phản ứng C2H2 và H2 phản ứng thì cần nhiệt độ và chất xúc tác niken

- Phản ứng cộng axit

- Phản ứng dime hoá và trime hoá: Hai phân tử axetilen có thể cộng hợp với nhau tạo thành vinylaxetilen

- Phản ứng với oxi: Hay còn gọi là phản ứng oxi hoá. Axetilen là hidrocacbon, vì vậy khi đốt, axetilen sẽ cháy tạo ra cacbon dioxit và nước, tương tự metan và etilen. Etilen cháy trong không khí với ngọn lửa sáng, toả nhiều nhiệt.

* Ứng dụng: Axetilen có thể dùng làm nguyên liệu sản xuất monome, polime, sợi tổng hợp, cao su hoặc nhiên liệu trong đèn xì oxi - axetilen,...

* Cách điều chế: Axetilen được chiều chế bằng cách cho canxi cacbua - thành phần chính của đất đèn cho chứng phản ứng với nước.

BÀI TẬP VẬN DỤNG LIÊN QUAN

Bài 1: phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là:

A. Nhiệt phân etilen ở nhiệt độ cao

B. Nhiệt phân benzen ở nhiệt độ cao

C. Nhiệt phân canxi cacbua ở nhiệt độ cao

D. Nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao

Đáp án: Chọn D, Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao.

Bài 2: Số đồng phân ankin có công thức phân tử C5H8 không tác dụng với dung dịch chứa AgNO3/ NH2 là:

A. 4 đồng phân ankin

B. 2 đồng phân ankin

C. 3 đồng phân ankin

D. 1 đồng phân ankin

Đáp án: Chọn D, có 1 đồng phân ankin có công thức phân tử C5H8 không tác dụng dung dịch chứa AgNO3/ NH3, có 1 đồng phân thoả mãn CH3 - C C - CH2 - CH3

Bài 3: Hỗn hợp X gồm Hidro và một hidro cacbon. Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X (điều kiện tiêu chuẩn) có Ni xúc tác đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có khối lượng 10,8 gam. Biêt tỉ khối Y so với metan là 2,7 và Y có khả năng làm mất màu dung dịc Brom. Công thức phân tử của hidro cacbon là:

A. C3H6

B. C4H6

C. C3H4

D. C4H4

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án C. C3H4

nX = 0,65 mol, MY = 43,2

Áp dụng định lượng bảo toàn khối lượng ta có mx = my = 10,8 => ny = 0,25 mol

Vì hỗ hợp Y có khả năng làm mất màu dung dịch brom nên hidro phản ứng hết, hidro cacbon còn dư. Như vậy trong hỗn hợp X có nH2 = 0,4 mol; nCxHy = 0,25 mol => (12x + y) . 0,25 + 0,4 . 2 = 10,8

=> 12x + y = 40 => x = 3 và y = 4

Vậy hidro cacbon là C3H4

Bài 4: Cho 2,24 lít (điều kiện tiêu chuẩn) hỗn hợp X gồm C2H4 và C2H2 lội chậm qua bình đựng dung dịch Br dư thấy khối lương bình tăng thêm 2,7 gam. Thành phần phần trăm thể tích của C2H2 trong hỗn hợp X là:

A. 20%

B. 30%

C. 40%

D. 50%

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D. Thanh phần phàn trăm thể tích của C2H2 trong hỗn hợp X là 50%.

Bài 5: Để phân biệt but-1-in và but-2-in người ta thường dùng thước khử nào sau đây?

A. Dung dịch hỗn hợp KMnO4 và H2SO4

B. Dung dịch AgNO3/ NH3

C. Dung dịch Br2

D. Dung dịch HCl

Hướng dẫn giải: Đáp án B. Để phân biệt but-1-in và but-2-in ta dùng thuốc khử AgNO3/ NH3. Các ankin-1-in có phản ứng đặc trưng là tác dụng với AgNO3/ NH3 tạo kết tủa màu vàng => chọn thuốc khử là dung dịch AgNO3/ NH3

Bài 6: Khí axetilen không có tính chất hoá học nào sau đâu?

A. Phản ứng cộng với dung dịch Brom

B. Phản ứng cháy với oxi

C. Phản ứng cộng với hidro

D. phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng

Đáp án: CHọn D. Khí axetilen không có tính chất hoá học phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.

Bài 7: Chất khí nào sau đây được dùng làm nhiên liệu cho đèn xì để hàn cắt kim loại

A. Cacbon monooxit

B. Etilen

C. Metan

D. Axetilen. 

Hướng dẫn giải: Chọn đáp án D. Axetilen, khi axetilen cháy trong oxi, nhiệt độ ngọn lửa lên tới mức nhiệt cao, có thể lên tới 3000 độ C, Vì cậ, axetilen được dùng làm nhiêu liệu trong đèn xì oxi - axetilen để hàn, cắt kim loại.

Bài 8: cho 0,78 gam exetilen vào 100ml dung dịch brom có nồng độ 0,7 M. Hỏi hiện tượng gì sẽ xảy ra?

A. Xuất hiện hiện tượng màu nâu đỏ của nước brom mất màu hoàn toàn

B. Hiện tượng màu nâu đỏ của nước brom bị nhạt đi

C. Không có hiện tượng gì

D. Hiện tượng dung dịch brom bị mất màu, sau đó lại đậm dần lên.

Đáp án: Chọn đáp án B, Khi này sẽ xuất hiện hiện tượng màu nâu đỏ của nước brom bị nhạt đi.

Bài 9: trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí axetilen bằng phương pháp nào là tốt nhất trong các phương pháp sau:

A. Phương pháp đẩy nước Brom

B. Phương pháp đẩy không khi

C. Phương pháp đẩy nước

D. Cả phương án B và phương án C đều đúng

Đáp án: Chọn D. Phương pháp đẩy nước và phương pháp đẩy không khí đều là phương pháp tốt nhất để thu hí axetilen.

Bài 10: Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết các chất khí: CH4, SO2, CO2, C2H2

Hướng dẫn giải: Cho lần lượt các khí đi qua dung dịch Brom

- Có 2 khí làm mất màu dung dịch Brom là SO2 và C2H2 (ta gọi đây là nhóm 1)

C2H + Br2 → C2H2Br4

SO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + 2HBr

- co 2 khí không làm mất màu dung dịch Brom là CO2 và CH4 (ta gọi đây là nhóm 2)

Dẫn lần lượt 2 khí ở nhóm 1 qua dung dịch Ca(OH)2

- Khí tạo kết tủa tráng là CO2

- không có hiện tượng gì là CH4

CO2 + Ca(OH)2 → Ca(CO)3 + H2O

Bài 11 Chọn nhận định đúng nhấ trong số các nhận định sau khi ở điều kiện thường:

A. Metan, axetilen đều làm mất màu dung dịch Brom

B. Etilen, cacbon dioxit đều làm mấy màu dung dịch Brom

C. Metan, etilen, axetilen đều làm mất màu dung dịch Brom

D. Etilen, axetilen đều làm mất màu dung dịch Brom

Đáp án: Chọn D. Etilen, axetilen đều làm mất màu dung dịch brom là khẳng định đúng

Bài 12: Liên kết trong phân tử axetilen có đặc điểm:

A. Một liên kết kém bền dễ đứt ra trong các phản ứng hoá học

B. Hai liên kết hkems bền nhưng chỉ co một kiên kết bị đứt ra trong phản ứng hoá học

C. Hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hoá học

D. Ba liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hoá học

Bài 13: đốt cháy hoàn toàn V lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn khí axetilen thu được 3,6 gam H2O. Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?

A. giảm 18.8 gam

B. Tăng 18,8 gam

C. Tăng 22 gam

D. Giảm 22 gam

Đáp án: CHọn A. Cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong khi thì khối lượng dung dịch giảm 18,8 gam

Bài 14: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí hỗn hợp gồm metan và axetiln thu được 8,96 lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn, phần trăm thể tích của mối khí trong hỗn hợp A lần lượt là

A. 35% và 65%

B. 45% và 55%

C. 40% và 60%

D. 30% và 70%

Đáp án: Chọn C, Thể tích khí CH4 chiếm tỉ lệ về số mol 40% và thể tích khí C2H2 chiếm tỉ lệ số mol là 60%

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về phản ứng C2H2 + AgNO3 + NH3, hy vọng bài viêt trên là câu trả lời hữu ích với bạn đọc, Xin trân trọng cảm ơn!