1. Tạm hoãn xuất cảnh là gì? Các trường hợp bị hoãn xuất cảnh

Tạm hoãn xuất cảnh là việc dừng, không được ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam có thời hạn đối với công dân Việt Nam. Khái niệm này được quy định cụ thể tại Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019. 

Những trường hợp được Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định hoãn xuất cảnh đối với những trường hợp như sau:

- Đối với các bị can, bị cáo, người tố giác hay người bị kiến nghị khởi tố mà qua thủ tục kiểm tra, xác minh có căn cứ cho rằng người đó bị nghị thực hiện hành vi phạm tội hay xét thấy cần có sự ngăn chặn ngay lập tức đối việc người đó đang thực hiện việc bỏ trốn hay tiêu huỷ chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015;

- Trường hợp người được hoãn chấp hành hình phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người đã và đang chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật thi hành án hình sự 2019.

- Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu căn cứ cho rằng người đó đang có quyền và nghĩa vụ tại vụ án đang được giải quyết liên quan đến Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ gây ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ án, lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc bảo đảm việc thi hành án hiệu quả. 

- Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của các cơ quan, tổ chức có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cơ quan, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.

- Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về lĩnh vực quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để đi định cư nước ngoài, người VIệt Nam định cư trước khi xuất cảnh chưa hành thành các nghĩa vụ đóng thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

- Trường hợp người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính và có căn cứ xét thấy rằng cần ngăn chặn ngay khi thấy dấu hiệu bỏ trốn.

- Người đang bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ người đó đã và đang có hành vi vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn.

- Người đang bị nhiễm dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không bị dính bệnh dịch lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.

- Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng. 

 

2. Thời gian tạm hoãn xuất cảnh đối với công dân Việt Nam trong quy định hiện nay

Đối với thời hạn tạm hoãn mà quy định pháp luật áp dụng đối với công dân hiện nay dựa vào các trường hợp khác nhau được quy định tại Điều 38 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, như sau:

 Đối với trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của Bộ luật Tố tụng 2015

- Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không được quá thời hạn giải quyết nguồn tin về tội phạm, điều tra, truy tố và xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự sửa đổi 2021;

- Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với người bị kết án phạt tù không được quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó thực hiện chấp hành hình phạt tù.

Trường hợp quy định tại Điều 36 Luật tạm hoãn xuất cảnh, nhập cảnh đối với Công dân Việt Nam 2019 về thời hạn đối với người vi phạm và người có nghĩa vụ chấp hành xong bản án hay quyết định của quy định pháp luật

- Những người được hoãn chấp hành án phạt tù, đình chỉ chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thử thách, người đang phải chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án thì thời hạn áp dụng tạm hoãn xuất cảnh đối với những cá nhân này được thi hành cho đến khi hình phạt trong quyết định, bản án của toà án hết thời hiệu thi hành. Khi này họ đã chấp hành xong hình phạt và có quyết định đã hết thời hạn áp dụng hình phạt trên với họ thì cũng chấm dứt thời hạn tạm hoãn xuất cảnh với họ.

- Những cá nhân có nghĩa vụ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân, việc xuất cảnh của họ sẽ ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ án. Vì vậy, thời hạn tạm hoãn xuất cảnh của họ sẽ được kéo dài đến khi quết định tạm hoãn xuất cảnh của họ kết thúc.

- Những cá nhân phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức có nghĩa vụ thi hành bản án hay quyết định thi hành án có căn cứ việc xuất cảnh của họ làm cản trở lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc bảo đảm việc thi hành án thì khi quyết định tạm hoãn xuất cảnh đối họ hết thời hạn;

- Những cá nhân nộp thuế, người đại diện của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì thời hạn tạm hoãn xuất cảnh sẽ được chấm dứt khi họ đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế.

- Những người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì thời hạn quyết tạm hoãn xuất cảnh được chất dứt khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thi hành xong việc cưỡng chế. 

3. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh trong một số trường hợp cụ thể

Đối với người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh khi có căn cứ cho rằng người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng

Với trường hợp cá nhân bị thanh tra, kiểm tra và xác minh nếu cơ quan có thẩm quyền phát hiện người đó hành vi vi phạm pháp luật đặc biệt nghiêm trọng thì thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với người này không quá thời hạn 01 năm và có thể gia hạn thêm thời hạn, những mỗi lần gia hạn không quá 01 năm;

Trường hợp người bị nhiệm dịch bệnh nguy hiểm lây lan

Với trường hợp cá nhân bị nhiễm dịch bệnh nguy hiểm có nguy cơ lây lan, truyền nhiễm và xét thấy có căn cứ cần ngăn chặn ngay không để bệnh dịch lây lan và truyền nhiễm ra cộng đồng thì trường hợp này được áp dụng thời hạn tạm hoãn không quá 06 tháng và có thể gia hạn, nhưng thời hạn gia hạn không được quá 06 tháng;

Thời hạn với người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cạnh của họ ảnh hướng đến sự an toàn của an ninh, quốc phòng

Trường hợp cá nhân mà cơ quan chức năng có thẩm quyền có căn cho rằng việc họ xuất cảnh sang quốc gia khác có nguy cơ ảnh hướng đến an ninh quốc phòng của quốc gia Việt Nam thì thời hạn tạm hoãn xuất cảnh được tính đến khi việc cá nhân đó xuất cảnh không còn gây ảnh hướng đến quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ công an.

Như vậy, với các quy định trên, trường hợp của cá nhân, tổ chức đã bị tạm hoãn xuất cảnh, nếu không có quyết định huỷ bỏ lệnh tạm hoãn xuất cảnh và không bị gia hạn thêm thời gian tạm hoãn xuất cảnh thì khi đã đến thời hạn của tại khoản 1 Điều 38 luật này thì đương nhiên được áp dụng việc huỷ bỏ lệnh tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân, tổ chức đó. 

Tên đây là bài viết của công ty luật Minh Khuê về "Các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh và thời hạn tạm hoãn xuất cảnh". Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phậm luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 19006162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.