- 1. Cán bộ và cán bộ về hưu
- 2. Nhà công vụ là gì?
- 3. Đối tượng được thuê nhà công vụ
- 4. Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà công vụ
- 4.1 Quyền của người thuê nhà công vụ
- 4.2 Nghĩa vụ của người thuê nhà công vụ
- 5. Cán bộ về hưu không trả nhà công vụ thì như thế nào
- 5.1 Vi phạm nghĩa vụ trả nhà
- 5.2 Khởi tố vụ án hình sự nếu có đủ yếu tố cấu thành tội chiếm giữ trái phép tài sản
- 6. Thu hồi và cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ
- 6.1 Các trường hợp thu hồi nhà công vụ
- 6.2 Trình tự thủ tục thu hồi nhà ở công vụ
- 6.3 Cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ
1. Cán bộ và cán bộ về hưu
Theo Luật cán bộ công chức sửa đổi 2019 thì cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn bổ nhiệm giữ chức vụ chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Đồng thời, trường hợp cán bộ đủ độ tuổi và thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo luật định thì sẽ thuộc trường hợp đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định.
2. Nhà công vụ là gì?
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật nhà ở 2014 thì nhà ở công vụ là nhà được dùng để cho các đối tượng được ở nhà công vụ theo quy định của Luật nhà ở thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.
3. Đối tượng được thuê nhà công vụ
Theo quy định tại Điều 32 Luật nhà ở 2014 thì đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm những trường hợp sau: Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan cảu Đảng, Nhà Nước, tổ chức chính trị - xã hội được điều động luân chuyển đến công tác tại cơ quan trung ướng giữ chức vụ từ cấp thứ trưởng và tương đương trở lên, được điều động luân chuyển đến công tác tại địa phương giữ chức vụ từ chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện, giám đốc sở và tương đương trở lên. Cán bộ công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được điều động, luân chuyển đến công tác tại xã vùng sâu vùng sa vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vục biên giới hải đảo. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển theo yêu cầu quốc phòng, an ninh trừ đối tượng mà pháp luật quy định phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang. Giáo viên đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo. Bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo. Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng theo quy định của Luật khoa học công nghệ.
.jpg)
(Nhà công vụ - ảnh minh họa)
4. Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà công vụ
4.1 Quyền của người thuê nhà công vụ
Theo quy định tại Điều 34 Luật nhà ở 2014 thì người thuê nhà công vụ có các quyền sau đây: nhận bàn giao nhà ở và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà, được sử dụng nhà ở cho bản thân và các thành viên trong gia đình trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác, đề nghị đơn vị quản lý vận hành nhà ở sửa chữa kịp thời những hư hỏng nếu không phải do lỗi của mình gây ra. Được tiếp tục ký hợp đồng thuê nhà ở công vụ nếu hết thời hạn mà vẫn thuộc đối tượng và có đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ theo quy định của luật nhà ở. Thực hiện các quyền khác về nhà ở theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ.
4.2 Nghĩa vụ của người thuê nhà công vụ
Tại Khoản 2 Điều 34 Luật nhà ở 2014 thì người thuê nhà ở công vụ có các nghĩa vụ sau đây:
+ Sử dụng nhà vào mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt cho bản thân và các thành viên trong gia đình trong thời gian thuê nhà ở. Có trách nhiệm giữ gìn nhà ở và các tài sản kèm theo , không được tự ý cải tạo, sửa chữa , phá dỡ nhà ở công vụ trường hợp sử dụng căn hộ chung cư thì còn phải tuân thủ các quy định về quản lý nhà chung cư. Không được cho thuê lại, cho mượn , ủy quyền quản lý nhà ở công vụ
+ Trả tiền thuê nhà ở theo hợp đồng thuê nhà ở ký với bên cho thuê và thanh toán các khoản chi phí phục vụ sinh hoạt khác theo quy định của bên cung cấp dịch vụ. Trả lại nhà ở công vụ cho Nhà nước khi không còn thuộc đối tượng được thuê nhà ở hoặc khi không còn nhu cầu thuê nhà ở công vụ hoặc khi có hành vi thuộc diện bị thu hồi nhà ở theo quy định của Luật trong thời hạn không quá 90 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý nhà ở công vụ. Chấp hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp bị cưỡng chế thu hồi nhà ở. Các nghĩa vụ khác về nhà ở theo quy định của Luật và theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ.
5. Cán bộ về hưu không trả nhà công vụ thì như thế nào
5.1 Vi phạm nghĩa vụ trả nhà
Như có đề cập ở trên thì người thuê nhà công vụ có nghĩa vụ trả lại nhà khi không còn thuộc đối tượng được ưu tiên thuê nhà, khi cán bộ đã về hưu thì không còn thuộc đối tượng ưu tiên thuê nhà công vụ nữa, do đó phải thực hiện nghĩa vụ trả nhà theo đúng quy định. Trường hợp không trả nhà thì tùy từng trường hợp sẽ bị áp dụng các biện pháp xử lý khác nhau.
5.2 Khởi tố vụ án hình sự nếu có đủ yếu tố cấu thành tội chiếm giữ trái phép tài sản
Trường hợp nếu như hành vi cố tình không trả nhà công vụ nếu trong trường hợp đủ yếu tố cấu thành thì sẽ xem xét xử lý trách nhiệm hình sự nếu như đủ yếu tố cấu thành tội chiếm giữ trái phép tài sản theo quy định tại Điều 176 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017.
Chiếm giữ trái phép tài sản là hành vi cố tình không trả lại tài sản cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm quản lý di sản, di vật cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được bắt được sau khi có yêu cầu nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật.
+ Mặt khách quan: Về hành vi có hành vi cố tình không trả lại tài sản, di vật, cổ vật cho chủ sở hữu người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm. Vể giá trị tài sản: giá trị tài sản chiếm đoạt phải từ 10.000.000 đồng trở lên mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đối với di vật, cổ vật thì giá trị từ 10.000.000 đồng trở xuống là có căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự
+ Khách thể: Hành vi phạm tội nếu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác
+ Mặt khách quan: Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý
+ Chủ thể: Chủ thể của tội này là người có năng lực trách nhiệm hình sự.
6. Thu hồi và cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ
6.1 Các trường hợp thu hồi nhà công vụ
Theo quy định tại Điều 84 Luật nhà ở 2014, Thông tư 09/2015/TT-BXD quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ thì nhà công vụ thu hồi khi có một trong các trường hợp sau: Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng... Hết thời hạn thuê theo hợp đồng mà bên thuê không còn nhu cầu thuê tiếp hoặc khi hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở. Bên thuê, bên thuê mua trả lại nhà ở đang thuê, thuê mua. Bên thuê không còn đủ điều kiện được thuê nhà theo quy định. Bên thuê chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà không có ai đang cùng sinh sống trường hợp thuê nhà ở công vụ thì khi người được thuê nhà công vụ chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa Án. Bên thuê, thuê mua nhà ở không nộp tiền thuê nhà ở từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng. Nhà ở cho thuê, cho thuê mua thuộc diện phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bên thuê, bên thuê mua sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà ở hoặc tự ý chuyển đổi, bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở hoặc tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê, thuê mua.
=> Theo đó nếu thuộc trường hợp bị thu hồi như có nêu ở trên mà không bàn giao lại nhà ở cho đơn vị được giao quản lý nhà ở, trường hợp không bàn giao lại nhà ở thì cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quyết định cưỡng chế thu hồi, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức cưỡng chế thu hồi.
6.2 Trình tự thủ tục thu hồi nhà ở công vụ
+ Bước 1: cơ quan quản lý nhà ở công vụ thông báo cho người thuê nhà và chỉ đạo đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ rà soát lại hiện trang nhà ở công vụ đã được bố trí cho thuê để tiến hành ký biên bản bàn giao nhà ở công vụ
+ Bước 2: Sau khi nhận được biên bản về việc trả lại nhà ở công vụ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản, đơn vị quản lý vận hành và người thuê nhà tiến hành quyết toán, thanh lý hợp đồng và người thuê bàn giao lại nhà ở công vụ cho đơn vị quản lý vận hành
+ Bước 3: Thời hạn để các bên ký biên bản bàn giao và thu hồi nhà ở công vụ tối đa không quá 60 ngày.
6.3 Cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ
Trường hợp thuộc diện thu hồi không bàn giao theo thời hạn như đã nói ở trên thì thực hiện thủ tục cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ. Trên cơ sở quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở công vụ có thể trực tiếp hoặc giao cho ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở công vụ tổ chức cưỡng chế thu hồi và bàn giao nhà ở cho bên thuê nhà theo quy định. Việc bàn giao nhà ở công vụ phải lập biên bản có xác nhận của cơ quan tham gia cưỡng chế thu hồi. Thời hạn thực hiện cưỡng chế không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thể quyền ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ. Sau khi bàn giao, tiếp nhận nhà ở công vụ thu hồi, bên cho thuê nhà có trách nhiệm quản lý sử dụng nhà ở công vụ theo quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại , gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp