- 1. Câu tường thuật là gì?
- 2. Cấu trúc câu tường thuật
- 2.1. Câu tường thuật ở dạng câu kể
- 2.2. Câu tường thuật dạng câu hỏi (yes/ no question)
- 2.3. Câu tường thuật dạng Wh - question
- 2.4. Câu tường thuật ở dạng mệnh lệnh
- 3. Cách chuyển câu trực tiếp sang câu tường thuật
- 3.1. Các thì cơ bản
- 3.2. Động từ tường thuật là thì quá khứ
- 4. Một số mẫu câu tường thuật đặc biệt
- 4.1. S + promised + to V
- 4.2. S + agree + to V
- 4.3. S + accuse + sb + of + Ving
Để thuật lại một câu chuyện từ người khác, người ta sử dụng loại câu tường thuật. Trong tiếng anh có những loại câu tường thuật nào, làm cách nào để chuyển câu tường thuật. Nắm chắc những kiến thức đó giúp chúng ta làm bài tập dễ dàng hơn.
1. Câu tường thuật là gì?
Câu tường thuật hay còn được gọi là câu gián tiếp, được sử dụng để thuật lại một sự việc hay lời nói của một người nào đó. Câu tường thuật là câu kể.
Ví dụ: John: i am hungry
=> Câu tường thuật: John said i am hungry
hoặc John said that he was hungry
>> Tham khảo: Bài tập tiếng Anh lớp 8 về câu tường thuật có đáp án chi tiết
2. Cấu trúc câu tường thuật
2.1. Câu tường thuật ở dạng câu kể
Đây là loại câu được sử dụng phổ biến, dùng để thuật lại những lời nói hoặc một câu chuyện
Cấu trúc: S+ say(s)/ said or tell/ toll + (that) + S + V
Ví dụ: He said "I love my mom very much"
=> He said that he loved he mom very much
said to + O => told + O
Ví dụ: She said to me "i like this cat"
=> She told me she liked that cat
Says/ say to + O => tells/ tell + O
Ví dụ: He says to me: "The sky is pink" => He tells me the sky is pink.
2.2. Câu tường thuật dạng câu hỏi (yes/ no question)
Câu hỏi dạng Yes/ No Question là dạng câu có cấu trúc đơn giản nhất thường bắt đầu bằng động từ ToBe hoặc trợ động từ.
Cấu trúc: S + asked/ wanted to know/ wondered + If/ whether + S + V
Ví dụ: Are you hungry? he asked => He asked if/ whether i was angry
Khi chuyển câu hỏi dạng yes/ no question sang câu tường thuật, ta phải chuyển câu hỏi trực tiếp sang câu hỏi khẳng định, thực hiện các bước đổi thì, trạng từ chỉ thời gian, trạng từ chỉ nơi chốn, đại từ chỉ định và chủ ngữ, tân ngữ, đại từ chỉ sở hữu phù hợp theo quy tắc.
2.3. Câu tường thuật dạng Wh - question
Câu tường thuật dạng Wh - question là loại câu bắt đầu bằng các từ để hỏi như: Who, When, What, Why....
Cấu trúc: S + asked (O)/ wanted to know/ wondered + Wh - words + S + V
Ví dụ: We asked them: Where are going on Tet holiday?
=> We asked them where thay were going on Tet holiday
says/ say to + O => asks. ask + O
said to + O => asked + O
2.4. Câu tường thuật ở dạng mệnh lệnh
Khẳng định: S + told + O + to - infinitive.
Ví dụ: "Please wait for me here, John" Tom said => Tom told John to wait for him there.
Ví dụ: Mary's boyfriend said: "Please cook a meal for me, Mary"
=> Mary's boyfriend told her to cook a meal for him
Phủ định: S + told + O + not to - infinitive
Ví dụ: The teacher said to us: "Don't talk in class"
=> The teacher told us not to talk in class
Một số động từ thường dùng khi tường thuật như: tell, ask, order, advise, warn, beg, command, remind, instruct...
3. Cách chuyển câu trực tiếp sang câu tường thuật
Có bốn Bước chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật
Bước 1 chọn từ tường thuật
Để tường thuật lại một câu của người khác đã nói, ta nói: anh ấy nói rằng, bà ấy nói rằng...
Trong tiếng anh, người ta thường dùng hai động từ said và told có nghĩa là nói với ai đó.
Ví dụ: Mary said that....
John told me that...
Told dùng trong trường hợp thuật lại lời của một người nói với người khác.
Say dùng trong trường hợp không muốn nhắc tới người khác.
Bên cạnh hai từ trên, ta có thể sử dụng các từ khác như:
asked: yêu cầu
denined: phủ nhận
promised: hứa
suggessted: đề nghị
Lưu ý: Những từ này không được sử dụng cấu trúc said that hoặc Told somebody that mà sử dụng cấu trúc Ving hoặc To V
Ví dụ: asked somebody To V hoặc denied Ving
Bên cạnh đó, từ that trong câu tường thuật cũng có thể được lược bỏ nếu không cần thiết.
Ví dụ: Mary said that = Mary said
Bước 2 lùi thì
Khi chuyển câu tường thuật ta phải lùi thì
Bước 3 đổi các đại từ tính từ sở hữu
Ngoài việc lùi thì ta cũng phải đổi các đại từ, tính từ sở hữu theo quy tắc
Bước 4 đổi các từ chỉ nơi chốn thời gian
3.1. Các thì cơ bản
- Động từ tường thuật ở thì hiện tại
Nếu động từ tường thuật ở thì hiện tại đơn, ta giữ nguyên thì của động từ, đại từ và trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn và trạng từ trong câu trực tiếp khi chuyển sang câu gián tiếp. Chỉ có ngôi được đổi khi chuyển.
- Động từ tường thuật là các từ: say, tell, ask....
Ví dụ:
She says: "I like listening to music"
=> She says that she likes listening to music
Her mother says: "I am going to the zoo"
=> Her mother says she is going to the zoo
They say: "we are going to museum"
=> They say they are going to museum.
3.2. Động từ tường thuật là thì quá khứ
Khi động từ tường thuật ở thì quá khứ, ta chuyển động từ chính lùi một thì:
| Thì | Câu trực tiếp | Câu gián tiếp |
| Hiện tại đơn | S + V (s/ es) Ví dụ: She said "she like eating apple" Hiện tại đơn | S + Ved => She said she liked eating apple Quá khứ đơn |
| Hiện tại tiếp diễn | S + am/ is/ are + Ving Ví dụ: Mary told: "I am living in Ha noi with my friend" Hiện tại tiếp diễn | S + Was/ were + Ving = > Mary told she was living in Ha noi with her friend. Quá khứ tiếp diễn |
| Quá khứ đơn | S + was/ were Ví dụ: He said: "He made some breads yesterday" Quá khứ đơn | S + had + P2 => He said she had made some breads the day before. Quá khứ hoàn thành |
| Quá khứ tiếp diễn | Was/ were + Ving Ví dụ: John said: "I was buying something in market" Quá khứ tiếp diễn | S + had + been + Ving => John said he had been buying something in market. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn |
| Hiện tại hoàn thành | S + have/ has + p2 Ví dụ: Mary said " I have just seen John Hiện tại hoàn thành | S + Had + p2 => Mary said she had just seen John. Quá khứ hoàn thành |
| Tương lai đơn | will. shall Ví dụ: She said: " I will go to Paris" | Would/ should => She said she would went to Paris |
| Tương lai gần | be going to Ví dụ: She said: " I am going to go Hoi an" | Was/ were going to => She said she was going to go Hoi an. |
Chú ý: Các từ: might, could, would, should, ought to... khi chuyển sang câu gián tiếp không cần lùi thì.
Các động từ chỉ sự thật hiển nhiên, chân lí khi chuyển sang câu gián tiếp không cần lùi thì.
- Động từ khuyết thiếu
| Câu trực tiếp | Câu gián tiếp |
| can | could |
| will | would |
| shall | should |
| must | had to |
| may | might |
- Đại từ sở hữu
| Câu trực tiếp | Câu gián tiếp |
| my | her, his |
| our | their |
| your | them/ my/ his/ her |
- Đại từ sở hữu
| Câu trực tiếp | Câu gián tiếp |
| my | her/ his |
| our | their |
| your | them/ my/ his/ her |
- Đại từ chỉ định
| Câu trực tiếp | Câu gián tiếp |
| This | These |
| That | Those |
- Đại từ nhân xưng
| Câu trực tiếp | Câu gián tiếp |
| I | he/ she |
| you | they/ I/ He/ she |
| we | they |
- Các từ chỉ thời gian, nơi chốn
| Câu trực tiếp | Câu gián tiếp |
| now | then |
| these | those |
| Here | There |
| Today | That day |
| This | that |
| yesterday | The day before |
| the day before | the next day/ the following day |
| Tomorrow | the following day/ the next day |
| Tonight | that night |
| ago | before |
| last week | the week before/ the previous week |
| next | the followwing month/ the next month |
4. Một số mẫu câu tường thuật đặc biệt
4.1. S + promised + to V
Ví dụ: She promised to pay back the book she borrowed
She promised to study hard
4.2. S + agree + to V
Ví dụ: He agree to leave the housse
He agrees to go to the zoo with Mary
4.3. S + accuse + sb + of + Ving
Ví dụ: They accused him of beating people
She accused his of stealing
Trên đây là những chia sẻ của Luật Minh Khuê về câu tường thuật. Hy vọng đó là những tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Chúc các bạn học tốt.