1. Cây mã đề là loại cây gì?

Mã đề hay còn được gọi cách khác là “mã tiền xá”, xa tiền thảo có tên khoa học là Plantago asiatica. Đây là loài cây thân thảo và là loại cây sống lâu năm. Cây có chức năng tái sinh, tái sinh bằng rất nhiều cách đặc biệt là bằng nhánh và có khi là bằng hạt, thân cây có độ cao tầm 10 – 15 cm.
Mã đề có thể dễ phân biệt bởi phiến lá có hình dạng “thìa”, có khi lại có hình giống như hình quả trứng, gân lá hình cung dọc theo đường sống lá và tất cả đồng quy lại ở ngọn và gốc lá.
Mã đề có vị ngọt, tính lạnh. Tác dụng chính của loại cây này là điều trị đái dắt, ho lâu ngày, viêm phế quản, dịch tả, lỵ và một số chứng bệnh khác đôi khi lại gây nhức mắt. Một số dấu hiệu khác như đau mắt đỏ, nước mắt chảy nhiều, gây lợi tiểu, hoặc làm cho thanh phế hóa đàm thì sử dụng mã đề cũng có tác dụng... Bộ phận dùng làm thuốc: hạt mã đề phơi hay sấy khô gọi là xa tiền tử; toàn cây bỏ rễ phơi hay sấy khô gọi là xa tiền thảo; lá cây để tươi hay bảo quản bằng cách phơi hoặc sấy khô.
 

Cây mã đề có tác dụng như thế nào với sức khỏe?

(Cây mã đề - hình minh họa)

 

2. Đặc điểm cây mã đề

Mã đề còn được gọi là mã tiền xá, chúng mọc hoang dại ở rất nhiều nơi trên khắp các vùng miền ở Việt Nam. Đây là một vị thuốc phổ biến trong đông y.

 

2.1 Đặc điểm chung

Mã đề thân thảo, lá hình thìa, cao tầm 10 - 15 cm, màu xanh đậm. Mã đề được sử dụng cả thân, rễ, lá để làm thuốc. Loại cây này có tính lạnh, vị hơi ngọt, được dùng nhiều trong những bài thuốc dân gian chữa đái rắt, lợi tiểu và nhiều tác dụng khác. Cây mã đề có thể dùng tươi hoặc phơi khô thêm vào các bài thuốc đông y trị bệnh.

 

2.2 Thành phần hóa học

Trong mã đề có nhiều thành phần hóa học đa dạng. Trong đó có chứa vitamin A, giàu Canxi, Glucozit, vitamin C và K. Trong hạt mã đề còn có chứa chất nhầy, axit plantenolic. Các thành phần này đều có những lợi ích nhất định đối với sức khỏe và hỗ trợ điều trị bệnh.

 

3. Thành phần dược lý của cây mã đề

Lá mã đề chứa các thành phần như axit phenolic, iridoid (catalpol, aucubosid), nhiều flavonoid: quercetin, apigenin, baicalin..., chất nhầy. Hạt chứa nhiều chất nhầy, dầu béo và các chất đường.
Tác dụng của cây mã đề bao gồm lợi tiểu, lợi mật, chống viêm loét, trừ đờm, chống ho, chống lỵ... Cả lá và hạt của mã đề đều có tác dụng lợi tiểu, lợi mật...
Theo Y Học Cổ Truyền, mã đề có tác dụng thanh nhiệt, chỉ ho, tiêu đờm, lợi tiểu. Đồng thời, loại thảo dược này có tác dụng hiệu quả trong trị ho, long đờm, viêm phế quản, viêm thận, sỏi bàng quang, bí tiểu, sỏi đường tiết niệu, tiểu đỏ, tiểu ra máu, viêm gan, ứ mật, viêm loét dạ dày- tá tràng. Liều lượng là mỗi ngày 10-16g, dạng nước sắc.
Cây mã đề là một loại thảo dược có tác dụng hiệu quả trong trị ho, long đờm, lợi tiểu. Vì vậy uống bông mã đề sẽ giúp cải thiện đáng kể tình trạng bệnh này

 

4. Bông mã đề có tác dụng gì?

4.1 Điều trị các bệnh liên quan đến thận

Khi bị viêm cầu thận cấp tính: ta sử dụng mã đề cùng với thạch cao, ma hoàng làm thuốc, đại táo có thêm quế chi và cam thảo 6g. Mỗi ngày nên sắc uống 1 thang thuốc.
Khi bị viêm cầu thận mạn tính: kết hợp mã đề 16g với phục linh 12g, hoàng bá 12g, rễ cỏ tranh phải có đủ 1 lượng 12g, hoàng bá 12g, hoàng liên cần 12g, trư linh 8g,mộc thông cần 8g,. Mỗi ngày nên sắc uống 1 thang.
Sỏi bàng quang: dùng 30 gram mã đề cùng với 30g loại rau ngư có tinh thảo (là một tên gọi khác của rau diếp cá), kim tiền thảo. Mỗi ngày sắc 1 thang thuốc uống 2 lần trong ngày. Uống liên tục trong thời gian 5 ngày.
Sỏi đường tiết niệu: dùng mã đề 20g, kim tiền thảo 30g và rễ cỏ tranh 20g. Mỗi ngày sắc uống 1 thang thuốc hoặc dừng uống, uống thay trà nghĩa là uống nhiều lần trong một ngày.

 

4.2 Điều trị đi tiểu ra máu

Chuẩn bị lá mã đề 12g và lá ích mẫu 12g. Mang giã nát lấy nước, vắt lấy nước cốt uống. Đây là bài thuốc chữa chứng tiểu ra máu, cơ thể nhiệt ở người già: Hạt mã đề đem ra giã vụn cho đến khi thành bột, dùng khăn vải sạch thật sạch rồi bao vào, cho vào đấy 2 bát nước sắc còn một bát, bỏ đi bả , cho vào thành phẩm vào 3 cốc hạt kê rồi nấu thành cháo để ăn lúc đói. Uống loại thuốc này nhiều có tác dụng trong làm mát người, đặc biệt có ích trong những ngày nắng nóng. Đồng thời, nó cũng giúp mắt sáng hơn.

 

4.3 Chữa chảy máu cam

Lá mã đề tươi hái tươi sau đó mang đi rửa sạch và giã nát thật nát. Cho vào đó ít nước cho thật ẩm, rồi sau đó vắt thật kỹ rồi lấy nước cốt uống.
Khi bị chảy máu cam, bạn nên nằm yên trên giường để gối cao đầu, bã của cây mã đề thì đem đắp lên trán để chữa bệnh, nếu máu cam chảy ra quá nhiều ta cần dùng bông sạch cuộn tròn nút bên mũi chảy, uống thuốc khoảng vài ngày sẽ thấy tình trạng này thuyên giảm.

 

4.4 Thanh nhiệt, lợi tiểu

Hạt mã đề 10g và cam thảo 2g, 600ml nước, sau đó sắc lấy khoảng 200ml chia đều thành 3 phần uống làm 3 lần trong ngày.

 

4.5 Chứng chốc lở ở trẻ nhỏ

Dùng một nắm lá mã đề tươi mang rửa sạch và thái nhỏ cuối cùng là nấu và ăn cùng 100gam -150g giò để còn sống, ăn vài ngày trẻ sẽ khỏi.
Các bài thuốc nam chữa bệnh từ mã đề
- Thuốc chữa viêm cầu thận mạn tính: kết hợp mã đề với phục linh, hoàng bá, rễ cỏ tranh, hoàng liên, mộc thông,… sắc nước uống.
- Chữa viêm bàng quang: dùng mã đề với phục linh, hoàng bá, trư linh, rễ cỏ tranh cùng một số bài thuốc khác sắc uống khoảng 1 thang là cải thiện đáng kể.
- Chữa viêm đường tiết niệu: Dùng mã đề, bồ công anh, hoàng cầm, lá chi tử, kim tiền thảo, nhọ nồi, ích mẫu, rễ cỏ tranh, cam thảo,… sắc uống khoảng 10 ngày.
- Chữa viêm bể thận cấp tính: Mã đề tươi kết hợp với rễ cỏ tranh tươi, cỏ bấc đèn tươi sắc uống từ 5 - 7 ngày.
Cây mã đề có rất nhiều lợi ích đối với sức khỏe
- Chữa sỏi bàng quang: Dùng mã đề với rau diếp cá, kim tiền thảo, sắc uống 5 ngày liên tục.
- Chữa sỏi đường tiết niệu: Mã đề kết hợp với kim tiền thảo, rễ cỏ tranh sắc uống 1 thang.
- Chữa bí tiểu tiện: Dùng hạt mã đề sắc uống nhiều lần trong ngày hoặc kết hợp trên trà mã đề để cải thiện tình trạng.
- Chữa đái ra máu: Dùng mã đề kết hợp với ích mẫu tươi giã nát, vắt nước uống.
- Thuốc lợi tiểu: Kết hợp mã đề với cam thảo sắc lấy nước uống trong ngày để cải thiện đường tiểu.
- Giảm ho, tiêu đờm: Dùng bài thuốc mã đề, cát cánh, cam thảo sắc uống khoảng 1 thang là có thể giúp giảm ho đáng kể và long đờm nhanh.
- Chữa bệnh về phổi: Dùng mã đề tươi rửa sạch, sắc nước uống 3 lần trong một ngày.
- Chữa viêm gan siêu vi trùng: Kết hợp mã đề, nhân trần, lá mơ, chi tử, thái nhỏ sấy khô và pha trà uống hàng ngày.
- Chữa chảy máu cam: Mã đề tươi rửa sạch qua nước ấm, giã nát, vắt lấy nước cốt uống để cầm máu và làm mát cơ thể. Nếu đang chảy máu cam thì dùng mã mã đề đắp lên trán, nằm ngửa để ngăn chảy máu tiếp tục.
- Chữa chốc lở ở trẻ em: Dùng mã đề tươi rửa sạch, thái nhỏ đun lên để ăn hàng ngày đến khi bệnh thuyên giảm.

 

5. Những lưu ý khi uống bông mã đề

Mã đề có tác dụng thanh nhiệt nhưng không thể sử dụng tùy tiện cây mã đề để giải khát. Loại cây này có một tác dụng đặc biệt là nó rất lợi tiểu. Điều đó cũng mang lại tác dụng không mong muốn đối với người sử dụng. Phụ nữ đang trong chu kỳ mang thai (nhất là trong 3 tháng đầu ) tuyệt đối không nên dùng nước mã đề uống vì điều này có thể làm tăng nguy cơ sảy thai. Người thận yếu hay bị suy thận mạn tính đặc biệt tuyệt đối không nên dùng loại cây này với bất kỳ mục đích gì. Người khỏe mạnh, hay một người có sức khỏe bình thường hạn chế sử dụng nước mã để vào buổi tối bởi vì mã đề có tác dụng lợi tiểu sẽ làm ta dậy đi tiểu vào ban đêm. Mã đề khá lành tính và an toàn với người dùng. Cùng với đó, đây là loại cỏ thuốc nam có nhiều lợi ích trong hỗ trợ điều trị bệnh, nhất là tác dụng lợi tiểu, mát gan, lợi mật. Tuy nhiên, việc sử dụng mã đề cũng không nên tùy tiện và lạm dụng. Khi dùng mã đề làm thuốc hay uống trà, cần lưu ý như sau:

 

5.1 Tránh dùng mã đề như trà giải khát hàng ngày

Nhiều người cho rằng mã đề có tính mát gan, lợi mật, có thể dùng phơi khô làm trà uống thay nước hàng ngày để bảo vệ gan. Tuy nhiên, việc sử dụng mã đề quá thường xuyên không tốt thậm chí là gây hại.

 

5.2 Tránh dùng mã đề buổi tối

Tác dụng chính của mã đề là lợi tiểu. Do vậy, tránh dùng mã đề vào buổi tối, nhất là việc sắc nước uống. Mã đề có thể khiến tiểu đêm nhiều lần, ảnh hưởng đến giấc ngủ. Chính vì thế, đây cũng là loại thuốc tránh sử dụng đối với những người suy thận, yếu thận.

 

5.3 Thận trọng khi dùng mã đề cho phụ nữ mang thai

Mã đề không được khuyên dùng với phụ nữ mang thai giai đoạn đầu. Các thành phần trong mã đề không có lợi cho cả mẹ và bé, có thể gây sảy thai.
Mã đề có nhiều tác dụng nhưng với điều kiện là phải được sử dụng đúng cách, đúng liều lượng, kết hợp đúng bài thuốc. Việc sử dụng mã đề làm thuốc chữa bệnh tốt nhất nên tham khảo ý kiến của chuyên gia và bác sĩ.