1. Chủ doanh nghiệp chưa hoàn thuế có bị cấm xuất cảnh hay không ?

Chào luật sư ! Em có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Tháng 2 Năm 2013 em có thành lập 1 côngty TNHH 1 thành viên nhưng vì gia đình phản đối nên em không làm nữa và cũng không nộp báo cáo lên chi cục thuế Công ty chưa phát sinh bất kỳ hoạt động nào, chưa có bất kỳ hóa đơn nào.
Nay em tra cứu mã số thuế thấy thông báo mã số thuế đã bị đóng vào tháng 10 năm 2013 ,em định đi xuất khẩu lao động nhưng đọc thông tin thấy chủ doanh nghiệp chưa hoàn thành thuế bị cấm xuất cảnh .Em xin hỏi là nếu em không giải thể em không được xuất cảnh đúng không ạ và nếu em giải thể thì mất khoảng bao nhiêu tiền phạt ?
Rất mong anh có thể giải đáp thắc mắc giúp em, Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 53 Luật quản lý thuế 2006 (Luật quản lý thuế sửa đổi 2014) quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh như sau:

Điều 53. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh

Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm dừng việc xuất cảnh của cá nhân trong trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.

Điều 54. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.

1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp giải thể được thực hiện theo trình tư, thủ tục quy định tại Luật doanh nghiệp

2. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp phá sản được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật phá sản.

3. Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần thuế nợ còn lại do chủ sở hữu doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp.

4. Hộ gia đình, cá nhân chấm dứt hoạt động kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần thuế nợ còn lại do chủ hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm nộp.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì người Việt Nam xuất cảnh thì trước khi xuất cảnh phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Và việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp giải thể sẽ được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014.

Về vấn đề nộp phạt khi không giải thể:

Theo quy định tại Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định về việc xử phạt đối với hành vi này như sau:

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a. Không thông báo bằng văn bản trong thời hạn quy định về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh theo quy định của pháp luật;"

Điểm c, khoản 1 điều 211 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

“1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

b. Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;”

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp thực tế đã ngừng kinh doanh mà không gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế thì xem như là chưa ngừng hoạt động, vì vậy ngoài việc phải nộp các khoản thuế truy thu thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo hướng nộp chậm hoặc không nộp các loại tờ khai thuế và tiền thuế. theo hướng dẫn tại thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vì vi phạm hành chính lĩnh vực thuế.

Doanh nghiệp được cho là trốn thuế không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế; Và nếu hành vi trốn thuế của doanh nghiệp có dấu hiệu hình sự thì doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó còn có thể bị xử lý như sau:

Phạt tiền từ 1 đến 5 lần số tiền trốn thuế hoặc cải tạo không giam giữ đến 2 năm khi:

Số tiền trốn thuế từ 100 đến dưới 300 triệu đồng hoặc; Dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc;Đã bị kết án về tội này hoặc; Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại các Điều: 153 đến 160, 164, 193 đến 196, 230, 232, 233, 236 và 238 Bộ luật hình sự, nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Phạt tiền từ 1 đến 5 lần số tiền trốn thuế hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm khi:

Số tiền trốn thuế từ 300 đến dưới 600 triệu đồng hoặc; Tái phạm về tội này.

Phạt tù từ 2 đến 7 năm khi:

- Số tiền trốn thuế từ 600 triệu đồng trở lên;

- Số tiền trốn thuế từ 300 đến dưới 600 triệu đồng và người phạm tội đồng thời thực hiện một trong các hành vi: đưa hối lộ; chống hoặc gây thương tích cho người thi hành công vụ; hủy hoại tàisản của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế và các cơ quan nhà nước khác có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý thuế, và các hành vi này chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm độc lập.

Trường hợp các hành vi này đủ yếu tố cấu thành tội phạm khác thì ngoài tội trốn thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội phạm tương ứng.

Ngoài các hình phạt trên, doanh nghiệp còn có thể bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền trốn thuế.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng là gì ? Quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng

2. Hoàn thuế giá trị gia tăng khi số thuế đầu vào âm liên tục ?

Ngày 20 tháng 08 năm 2014, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành công văn 3377/TCT-KK hoàn thuế giá trị gia tăng, với nội dung cụ thể:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3377/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định

Trả lời công văn số 951/CT-THNVDT ngày 16/6/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về việc vướng mắc về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành một sđiều Luật Thuế giá trị gia tăng, trường hợp Công ty TNHH Thạch Sơn từ tháng 5/2011 đến hết quí I/2014 (trên 12 tháng) phát sinh s thuế GTGT đầu vào âm liên tục chưa được khấu trừ hết, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Định kiểm tra làm rõ nguyên nhân âm liên tục thuế GTGT đầu vào của Công ty TNHH Thạch Sơn (bản chất kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh và kê khai thuế đầu vào âm liên tục).

Trường hợp qua kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra có số thuế đầu vào âm liên tục đúng thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Công ty kê khai nộp thuế đầy đủ, đúng quy định; thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định, Công ty dừng khấu trừ đề nghị hoàn thuế GTGT tại Tờ khai thuế GTGT quý I/2014 thì Công ty được hoàn thuế theo Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Định biết, hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- C
ác Vụ (TCT): PC (2b), CS;
- Lưu: VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

>> Xem thêm:  Luật thuế giá trị gia tăng là gì ? Phân tích các đặc điểm luật thuế giá trị gia tăng

3. Hoàn thuế giá trị gia tăng có được hạch toán vào chi phí không ?

Ngày 23 tháng 02 năm 2011, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 622/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng với nội dung cụ thể:
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------------------
Số: 622/TCT-KK
V/v: hoàn thuế GTGT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------------
Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2011
Kính gửi:
- Công ty Cổ phần Duy Đại;
- Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
Trả lời công văn số 201/CPDĐ-CV /11 ngày 20/01/2011 của Công ty Cổ phần Duy Đại về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 116 Chương IV Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Điểm 1.2 (c9) Mục III Phần B; Điểm 8 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Điểm 2 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên, trường hợp trong cùng một thời điểm mà Ông Trần Từ Liêm vừa làm giám đốc của Công ty Cổ phần Duy Đại, vừa làm giám đốc của doanh nghiệp khác (Công ty TNHH Duy Đại) là vi phạm quy định của Điều 116 của Luật doanh nghiệp. Ông Trần Từ Liêm là giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Duy Đại ký kết hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng… trong thời gian ông Trần Từ Liêm làm giám đốc cả hai Công ty thì các tài liệu trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế của Công ty Cổ phần Duy Đại không đảm bảo tính hợp pháp để kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT. Đề nghị Cục Thuế thông báo cho cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh để xử lý vi phạm Luật doanh nghiệp.
Số thuế GTGT Công ty đã lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế thì không được kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ của tháng tiếp sau thời gian lập hồ sơ hoàn thuế. Số thuế GTGT không được khấu trừ, hoàn thuế này Công ty được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, Công ty Cổ phần Duy Đại được biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ: PC, CS(BTC);
- Vụ: PC2b, CS(TCT);
- Lưu: VT, KK2b.
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ




Phạm Quốc Thái

>> Xem thêm:  Thuế quan là gì ? Nguồn của pháp luật thuế là gì ? Quy định pháp luật về thuế quan

4. Thủ tục yêu cầu xem xét lại hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng ?

Ngày 09 tháng 6 năm 2014, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài chính) ban hành Công văn 2129/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng với nội dung:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC
THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2129/TCT-KK
V/v: Hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2014

Kính gửi: Công ty TNHH Một thành viên Long Hương

Trả lời công văn không số ngày 28 tháng 12 năm 2013 của Công ty TNHH Một thành viên Long Hương về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ;

Căn cứ Khoản 2, Điểm a Khoản 5 Điều 9 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính Phủ;

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Một thành viên Long Hương yêu cầu xem xét lại hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng gửi Cục Thuế tỉnh Bến Tre ngày 13/8/2013, Cục Thuế tỉnh Bến Tre đã có công văn số 1810/CT-KTr ngày 20/12/2013 trả lời Công ty TNHH Một thành viên Long Hương là đúng với quy định hiện hành.

Đề nghị Công ty TNHH Một thành viên Long Hương thực hiện theo đúng hướng dẫn tại công văn nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Một thành viên Long Hương được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Bến Tre;
- Vụ: PC (BTC);
- Các Vụ: PC, CS, TTr (TCT);
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

>> Xem thêm:  Hồ sơ hoàn thuế có cần chứng từ thanh toán không ? Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào ?

5. Hoàn thuế giá trị gia tăng số thuế đầu vào có được khấu trừ chuyển kỳ sau ?

Ngày 23 tháng 06 năm 2015, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 2510/TCT-KK 2015 hoàn thuế giá trị gia tăng với nội dung:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Số: 2510/TCT-KK
V/v: hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2015

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh NinhBình.

Tổngcục Thuế nhận được công văn số 1233/CT-KK &KTT ngày 15/5/2015 Cục Thuế tỉnhNinh Bình về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng hoá, dịch vụ, tài sảncố định phục vụ cho sản xuất phân bón của Công ty CP Phân lân Ninh Bình. Về vấnđề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căncứ Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/201 3/NĐ-CPngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định đối tượng và trường hợp được hoànthuế GTGT;

Căncứ Khoản 9 (b) Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tàichính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tưsố 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cungứng dịch vụ;

Căncứ Bước 3 Mục A.I Phần hai Quy trình Hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau tại chỉ tiêu 43 kỳ kê khai tháng 12/2014, Công ty CP Phân lân Ninh Bình được chuyểnsang kỳ kê khai tháng 01/2015 (chỉ tiêu 22 kỳ kê khai tháng 01/12015) để đảmbảo đủ điều kiện 12 tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết vàđược đề nghị hoàn tại chỉ tiêu 42 (sau khi đã bù trừ số thuế đầu ra phát sinhtháng 01/2015) trên tờ khai thuế GTGT kỳ kê khai tháng 01/2015.

Tổng cục Thuếthông báo để Cục Thuế tỉnh Ninh Bình biết, thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- PC-BTC;
- Các Vụ: PC, CS ;
- Lưu: VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Nguyễn Đại Trí

>> Xem thêm:  Tư vấn về khai hoàn thuế khi hóa đơn không khớp với nhà cung cấp ? Thời hạn xét hoàn thuế ?

6. Cách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu ?

Ngày 30 tháng 1 năm 2008, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 686/TCT-CS hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu với nội dung cụ thể như sau:

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 686/TCT-CS
V/v hoàn thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 30 tháng 1 năm 2008

Kính gửi: Cục Thuế TP. Hải Phòng

Trả lời công văn số 1693/CT-TT &HT ngày 14/11/2007 của Cục Thuế TP. Hải Phòng về hoàn thuế GTGTđối với hàng xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Điểm1.2.d.3 mục III phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn trường hợp thanh toán như sau được coi làthanh toán qua ngân hàng: “Trường hợp hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằnghàng là trường hợp xuất khẩu hàng hoá (kể cả gia công hàng hoá xuất khẩu), dịchvụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi tắt là phía nước ngoài) nhưng việcthanh toán giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía nước ngoài bằng hình thức bù trừgiữa giá trị hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, tiền công gia công hàng hoá xuất khẩuvới giá trị hàng hoá, dịch vụ mua của phía nước ngoài.

Hàng hóa, dịch vụxuất khẩu thanh toán bằng hàng phải có thêm thủ tục hồ sơ như sau:

* Phương thứcthanh toán đối với hàng xuất khẩu bằng hàng phải được quy định trong hợp đồngxuất khẩu.

* Hợp đồng muahàng hóa, dịch vụ của phía nước ngoài;

* Tờ khai hải quanvề hàng hóa nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

* Văn bản xác nhậnvới phía nước ngoài về việc số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuấtkhẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài.

* Trường hợp saukhi thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hànghóa, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch phải thực hiện thanhtoán qua Ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng theo hướng dẫn tại điểmnày”.

Trường hợp Chinhánh Hải Phòng nhập khẩu hàng hoá của Công ty TNHH Fwu Ji Resins ChemicalIndustry ở Đài Loan, xuất khẩu hàng hoá cho Công ty Well Blest Corporation ởĐài Loan, Chi nhánh Hải Phòng uỷ quyền cho Công ty Well Blest Corporation ở ĐàiLoan là đơn vị mua hàng của Chi nhánh Hải Phòng chuyển tiền cho Công ty TNHH FwuJi Resins Chemical Industry là đơn vị bán hàng cho Chi nhánh Hải Phòng, nếuphương thức thanh toán như trên được các bên thoả thuận và được quy định tại hợpđồng và có đủ các điều kiện theo quy định tại điểm 1.2.d.3 mụcIII phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trên, Chi nhánh Hải Phòng có xácnhận của từng công ty ở nước ngoài về số tiền đã thanh toán, số tiền còn phảithanh toán, khoản chênh lệch tiếp tục phải thanh toán phù hợp với hàng hoá thựctế xuất khẩu, thực tế nhập khẩu theo tờ khai hải quan thì được coi là thanhtoán qua ngân hàng.

Tổng cục Thuế trảlời để Cục Thuế TP. Hải Phòng được biết.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế; - Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNGPHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



Phạm Duy Khương

>> Xem thêm:  Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì ? Nộp hồ sơ hoàn thuế ở đâu ? Cách xác định số thuế nộp thừa ?