1. Cách nhập khẩu thủy sản chưa có tên trong Danh mục thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam 

Khi nhập khẩu mọi loại hàng hóa nói chung và thủy sản, sản phẩm thủy sản nói riêng thì tổ chức, cá nhân muốn nhập khẩu phải có hồ sơ nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đáp ứng được chất lượng cũng như an toàn dịch bệnh theo quy định của pháp luật. 

Trong trường hợp cá nhân, tổ chức muốn nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam thì sẽ căn cứ vào từng mục đích để làm thủ tục xin cấp phép tại cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể, tại khoản 4 Điều 98 Luật Thủy sản năm 2017 có chia thành hai trường hợp như sau: 

- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí phải được đánh giá rủi ro theo quy định và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép.

- Đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để trưng bày tại hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép.

Như vậy, căn cứ vào quy định trên thì cá nhân, tổ chức khi muốn nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam để làm thực phẩm, làm cảnh, giải trí thì bắt buộc phải được đánh giá rủi ro theo quy định và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép. Còn trường hợp làm triển lãm trưng bày và nghiên cứu thì không cần đánh giá rủi ro mà chỉ cần Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép. Về thủ tục cấp phép và nội dung đánh giá rủi ro ra sao sẽ được Luật Minh Khuê phân tích cụ thể tại mục 2 và mục 3 dưới đây của bài viết: 

2. Nội dung và phương pháp đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu 

Căn cứ Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT quy định nội dung đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu sẽ bao gồm: 

Đáp ứng quy định liên quan đến an toàn thực phẩm đối với nhập khẩu thủy sản sống làm thực phẩm

Khả năng tồn tại, sinh trưởng, phát triển trong điều kiện môi trường Việt Nam và khả năng cạnh tranh thức ăn với các loài bản địa

- Khả năng trở thành loài xâm hại, có nguy cơ xâm hại, khả năng tái tạo quần đàn trong điều kiện môi trường Việt Nam

- Khả năng tạp giao giữa loài thủy sản sống nhập khẩu với loài thủy sản bản địa trong điều kiện tự nhiên

- Nguy cơ phát sinh, phát tán mầm bệnh cho thủy sản bản địa, con người.

Về phương pháp đánh giá rủi ro thủy sản sống nhập khẩu sẽ có những phương pháp sau đây: 

- Nhận diện, phân loại mối nguy có khả năng gây ra rủi ro

- Xác định mức độ rủi ro, hậu quả có nguy cơ xảy ra trên thực tế khi nhập khẩu thủy sản sống

- Đánh giá rủi ro dựa trên: Các nội dung trên đây và quy định pháp lý có liên quan của Việt Nam; các công trình khoa học có liên quan đến thủy sản sống nhập khẩu được công bố trên các tạp chí khoa học có uy tín của Việt Nam, nước ngoài (tài liệu được cấp mã số chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ hoặc mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách, tài liệu công bố chính thức của Tổ chức Nông lương Liên Hợp quốc hoặc các tài liệu có giá trị tương đương); cảnh báo của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan đến thủy sản sống nhập khẩu, hồ sơ do tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá rủi ro cung cấp. 

3. Trình tự, thủ tục cấp phép nhập khẩu thủy sản sống đối với trường hợp phải đánh giá rủi ro 

Trước hết tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp nhập khẩu thủy sản phải thông qua đánh giá cần phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ sau đây: 

- Đơn đề nghị cấp phép theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 25/2018/TT-BNNPTNT

- Bản chính bản thuyết minh đặc tính sinh học của thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư

- Bản chính Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 

Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản theo hình thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc theo cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến (nếu có)

Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổng cục Thủy sản xem xét tính đầy đủ của hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Tổng cục Thủy sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức cá nhân

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Tổng cục Thủy sản thẩm định hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ, Tổng cục Thủy sản thông báo bằng văn bản cho tổ chức cá nhân và nêu rõ lý do

Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Thủy sản tổ chức thực hiện đánh giá rủi ro theo quy định tại Chương III Thông tư 25, cấp Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống kèm theo Kế hoạch kiểm soát thủy sản sống nhập khẩu được phê duyệt theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp phép nhập khẩu, Tổng cục Thủy sản trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do

Tổng cục Thủy sản trả Giấy phép nhập khẩu thủy sản sống trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến hoặc cơ chế một cửa quốc gia. Trường hợp giấy phép bị mất hoặc bị hỏng hoặc có thay đổi thông tin nhà xuất khẩu, cửa khẩu nhập, kích cỡ loài thủy sản, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trên Giấy phép thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 25 đến Tổng cục Thủy sản theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 25. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Tổng cục Thủy sản cấp lại giấy phép theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 25. Trường hợp không cấp lại giấy phép, Tổng cục Thủy sản phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 

4. Xử lý hành vi nhập khẩu thủy sản chưa được cấp phép theo quy định 

Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 42/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu thủy sản sống như sau:

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu thủy sản sống dùng làm thực phẩm, làm cảnh hoặc giải trí chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định

- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu loài thủy sản sống có tên trong Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện mà không đáp ứng điều kiện theo quy định, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép

Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu lô hàng thủy sản đối với hành vi vi phạm

Mức phạt tiền nêu trên chỉ được áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Còn đối với tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tối đa của cá nhân là 1 tỷ đồng 

Xem thêm: Thuế suất giá trị gia tăng (GTGT) của mặt hàng thủy sản là 0% không hay 10 %?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Chưa có tên trong danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam muốn nhập khẩu thì phải được cơ quan nào cấp phép? do Công ty Luật Minh Khuê biên soạn và muốn gửi đến quý khách mang tính chất tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc!

Nếu quý khách có nhu cầu muốn báo phí dịch vụ, quý khách hãy vui lòng gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!