1. Chương trình máy tính và chức năng của chương trình máy tính

1.1. Chương trình máy tính là gì?

- Chương trình máy tính là một tập hợp các hướng dẫn cho việc thực hiện nhiệm vụ của một máy tính. Một máy tính đòi hỏi các chương trình phải hoạt động và thường thực hiện các lệnh chương trình ở bộ phận xử lý trung tâm. Một chương trình máy tính được viết bằng một ngôn ngữ lập trình.

Một số ví dụ về các chương trình máy tính:

+ Một trình duyệt web như Mozilla Firefox và Apple Safari có thể được sử dụng để xem các trang web trên internet.

+ Một bộ phần mềm văn phòng có thể được sử dụng để viết các tài liệu hoặc bảng tính.

+ Trò chơi video là những chương trình máy tính.

- Một chương trình máy tính được lưu như một tập tin trên ổ cứng máy tính. Khi người dùng chạy các chương trình, các tập tin được đọc bởi máy tính và các bộ xử lý đọc dữ liệu trong tập tin như là một danh sách các hướng dẫn. Sau đó, các máy tính làm những gì chương trình cho phép nó làm.

- Một chương trình máy tính được viết bởi một lập trình viên. Các lập trình viên phải viết một chương trình mà máy tính có thể đọc được, vì vậy các chương trình đó phải được viết bằng một ngôn ngữ lập trình, chẳng hạn như BASIC, C, Java. Một khi nó được viết, các lập trình viên sử dụng một trình biên dịch để biến nó thành một ngôn ngữ mà máy tính có thể hiểu được.

- Ngoài ra còn có các chương trình xấu hay còn được gọi là phần mềm độc hại, được viết bởi những người muốn làm những điều xấu với máy tính của người dùng. Một số phần mềm gián điệp cố gắng để ăn cắp thông tin từ máy tính. Một số cố gắng để làm hỏng các dữ liệu được lưu trữ trên ổ đĩa cứng. Một số khác lại đưa người dùng đến các trang web bán hàng hoặc có thể là virus máy tính.

 

1.2.  Chức năng của chương trình máy tính

- Chương trình máy tính có thể được phân loại theo các tuyến chức năng. Các loại chức năng chính là phần mềm ứng dụng và phần mềm hệ thống. Hệ thống phần mềm bao gồm các hệ điều hành mà trong đó là sự tương tác giữa phần cứng với phần mềm máy tính.

- Mục đích của hệ điều hành là cung cấp một môi trường trong đó các phần mềm ứng dụng thực hiện một cách thuận tiện và hiệu quả. Ngoài các hệ điều hành, phần mềm hệ thống bao gồm các chương trình nhúng, các chương trình khởi động và Microcode. Phần mềm ứng dụng được thiết kế cho người dùng cuối có một giao diện người dùng.

- Phần mềm ứng dụng: là một chương trình máy tính được thiết kế để thực hiện một nhóm các chức năng phối hợp nhiệm vụ hoặc các hoạt động vì lợi ích của người sử dụng. Ví dụ về một ứng dụng bao gồm một bộ xử lý từ, một bảng tính, một ứng dụng kế toán, một trình duyệt web, một máy nghe nhạc,…

- Phần mềm tiện ích: là những chương trình ứng dụng được thiết kế để hỗ trợ quản trị hệ thống và lập trình máy tính. Các loại phần mềm tiện ích như Anti – virus, phần mềm sao lưu, quản lý clipboard, Cryptographic, nén dữ liệu,…

- Hệ điều hành: là một chương trình máy tính hoạt động như một trung gian giữa một người sử dụng máy tính và các phần cứng máy tính.

- Chương trình khởi động: một máy tính được lưu trữ chương trình đòi hỏi một chương trình máy tính ban đầu được lưu giữ trong bộ nhớ chỉ để đọc và khời động. Qúa trình khởi động là xác định và khởi tạo tất cả các khía cạnh của hệ thống, từ đăng ký xử lý để điều khiển thiết bị cho nội dung bộ nhớ.

- Chương trình nhúng: một thiết bị phần cứng có thể đã nhúng firmware để kiểm soát hoạt động của nó. Firmware được sử dụng khi các chương trình máy tính không bao giờ thay đổi, hoặc khi chương trình không bị mất khi tắt nguồn.

- Microcode: là các chương trình kiểm soát một số bộ phận xử lý trung tâm và một số phần cứng khác. Mã này di chuyển dữ liệu giữa các thanh ghi, đơn vị logic số học và các đơn vị chức năng khác trong CPU.

 

2. Chương trình máy tính có thể được bảo hộ dưới dạng nào?

Thực trạng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hiện nay trên thế giới, mỗi quốc gia có các quan điểm và quy định pháp luật khác nhau về nội dung bảo hộ chương trình máy tính.

Những loại hình chương trình máy tính có thể được bảo hộ trên thế giới bao gồm:

- Bảo hộ quyền tác giả cho chương trình máy tính;

- Bảo hộ sáng chế cho chương trình máy tính;

- Một số quan điểm khác cho rằng nên bảo hộ chương trình máy tính như một đối tượng bảo hộ độc lập của Luật Sở hữu trí tuệ bởi những đặc điểm riêng biệt của loại hình này.

Theo Bộ luật quyền tác giả của Hoa Kỳ quy định bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính, nhưng thực tế chương trình máy tính hoàn toàn có thể được cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu phần mềm được liên kết với một cấu trúc vật lý. Tại Ấn Độ cũng quy định về bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính, nhưng đạo luật bằng sáng chế của Ấn Độ cũng quy định có thể cấp patent cho chương trình máy tính khi nó được liên kết với một cấu trúc vật lý. Tương tự tại Trung Quốc, Luật quyền tác giả quy định bảo hộ phần mềm máy tính. Mặc dù pháp luật quốc tế và pháp luật một số quốc gia khác quy định bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính nhưng vẫn không loại trừ khả năng cấp bằng độc quyền sáng chế cho loại hình này.

Có nhiều quan điểm cho rằng việc bảo hộ chương trình máy tính theo quyền tác giả làm vi phạm nguyên tắc về tính nguyên gốc của tác phẩm, có thể xâm phạm đến quyền nhân thân của tác giả và rất khó trong thực thi và bảo vệ quyền. Còn bảo hộ sáng chế cho chương trình máy tính sẽ có hạn chế lớn vì chương trình sẽ bị bộc lộ công khai sau khi đăng ký, dễ bị sao chép, và thời hạn bảo hộ tối đa chỉ được 20 năm vi phạm nguyên tắc phân tích ngược được coi là không xâm phạm quyền đối với sáng chế.

3. Đăng ký bảo hộ chương trình máy tính tại Việt Nam dưới dạng nào?

- Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ quy định chương trình máy tính là tập hợp các chỉ dẫn được thể hiện dưới dạng lệnh, mã, lược đồ hoặc dạng khác, khi gắn vào một phương tiện, thiết bị được vận hành bằng ngôn ngữ lập trình máy tính thì có khả năng làm cho máy tính hoặc thiết bị thực hiện được công việc hoặc đạt được kết quả cụ thể. Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học, dù được thể hiện dưới dạng mã nguồn hay mã máy.

- Ngoài ra, theo Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ quy định các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả, bao gồm:

- Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:

+ Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

+ Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

+ Tác phẩm báo chí; Tác phẩm âm nhạc; Tác phẩm sân khấu;

+ Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);

+ Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;

+ Tác phẩm nhiếp ảnh;

+ Tác phẩm kiến trúc

+ Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;

+ Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;

+ Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

- Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.

- Tác phẩm được bảo hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.

Như vậy chương trình máy tính ở Việt Nam sẽ được đăng ký bảo hộ quyền tác giả dù được thể hiện dưới dạng mã nguồn hay mã máy.

 

4. Đơn đăng ký bảo hộ chương trình máy tính gồm những tài liệu nào?

Căn cứ theo Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ quy định hồ sơ đăng ký quyền tác giả đối với chương trình máy tính như sau:

(1) Chủ thể có quyền đăng ký quyền tác giả đối với chương trình máy tính:

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan theo cách thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan.

(2) Hồ sơ đăng ký quyền tác giả đối với chương trình máy tính bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan.

Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt có đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có), cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai. Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ.

+ Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan;

+ Giấy ủy quyền, nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là người được ủy quyền;

+ Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền;

+ Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

+ Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

Lưu ý: Tài liệu trong hồ sơ đăng ký được quy định nêu trên phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt.

Theo đó, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với chương trình máy tính nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ chương trình máy tính theo cách thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả.

Trên đây là nội dung về: "Chương trình máy tính được bảo hộ sở hữu trí tuệ dưới dạng nào?" trường hợp còn điều gì thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng gọi 0986.386.648 hoặc gửi qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc