1. Thế nào là chứng khoán? Chuyển quyền sở hữu chứng khoán là gì?
Căn cứ khoản 1 điều 4 Luật chứng khoán 2019 chứng khoán là các giấy tờ có giá chứng minh quyền hợp pháp của người nắm giữ về tài sản, quyền và lợi ích trong các doanh nghiệp. Chứng khoán thường được phát hành và giao dịch trên thị trường chứng khoán. Một số loại chứng khoán phổ biến ở Việt Nam như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ.
Chuyển quyền sở hữu chứng khoán là quá trình chuyển giao quyền sở hữu và lợi ích từ người nắm giữ chứng khoán xác người nhận chuyển. Quá trình này thường diễn ra thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Chuyển quyền sở hữu chứng khoán có thể được thực hiện bằng cách: chuyển nhượng chứng khoán hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu chứng khoán.
Chuyển nhượng chứng khoán là hình thức phổ biến nhất của chuyển quyền sở hữu chứng khoán. Người chuyển và người nhận thực hiện việc mua bán chứng khoán với nhau thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán. Giao dịch này có thể diễn ra trực tiếp giữa hai bên hoặc thông qua các sàn giao dịch chứng khoán.
Chuyển nhượng quyền sở hữu chứng khoán: trong trường hợp này người chuyển không thực hiện việc bán chứng khoán cho người nhận mà chỉ chuyển giao quyền sở hữu và lợi ích của chứng khoán cho người nhận. Điều này thường xảy ra trong các trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khoán cho người thừa kế, người được tặng, người thừa kế theo di chúc hoặc các trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong các giao dịch hợp đồng khác.
Quá trình chuyển quyền sở hữu chứng khoán thường phải tuân thủ các quy định và thủ tục của pháp luật và các quy tắc của thị trường chứng khoán để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn của giao dịch.
2. Các trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán
Các trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán đối với các giao dịch không mang tính chất mua bán hoặc không thể thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khoán bao gồm:
1. Tặng cho, thừa kế chứng khoán theo quy định của Bộ luật dân sự 2015
2. Giao dịch chứng khoán lô lẻ theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
3. Tổ chức phát hành công ty đại chúng mua lại Cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty
4. Chuyển nhượng Cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian hạn chế chuyển nhượng
5. Nhà đầu tư ủy thác chuyển quyền sở hữu chứng khoán của mình sang công ty quản lý quỹ trong trường hợp công ty Quản lý Quỹ nhận quản lý danh mục đầu tư ủy thác bằng tài sản
6. Chuyển quyền sở hữu theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của trọng tài hoặc quyết định của cơ quan thi hành án
7. Chia tách, hợp nhất, sát nhập doanh nghiệp góp vốn bằng cổ phần và doanh nghiệp tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập giải thể, doanh nghiệp hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
8. Chào mua công khai, chuyển nhượng vốn nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, đầu tư lại tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch theo phương thức đấu giá, chào bán cạnh tranh quy định của pháp luật.
9. Chuyển quyền sở hữu chứng khoán cơ cấu, chứng chỉ quỹ trong giao dịch hoán đổi với quỹ hoán đổi. Danh mục chuyển quyền sở hữu chứng khoán phục vụ phát hành hoặc hủy chứng chỉ lưu ký trong giao dịch giữa nhà đầu tư và tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài.
10. Chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ theo đề nghị của ngân hàng nhà nước, chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ.
11. Chuyển quyền sở hữu trong hoạt động vay và cho vay chứng khoán theo quy định tại điều 40 thông tư 119-2020/ TT-BTC
12. Chuyển quyền sở hữu do xử lý tài sản Bảo đảm là chứng khoán đã đăng ký tại tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và thực hiện phong tỏa theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 23 Thông tư 119/ 2020/ TT - BTC
13. Chuyển nhượng cổ phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của luật doanh nghiệp 2020. Chuyển quyền sở hữu chứng khoán do phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo quy định của luật hôn nhân và gia đình 2014.
14. Chuyển quyền sở hữu chứng khoán cơ sở để thực hiện chính quyền có bảo đảm hợp đồng tương lai, trái phiếu chính phủ theo phương thức chuyển giao chứng khoán cơ sở
15. Chuyển quyền sở hữu chứng khoán khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể quỹ đầu tư chứng khoán. Thành lập tăng vốn điều lệ công ty, đầu tư chứng khoán riêng lẻ, tăng giảm vốn điều lệ, quỹ thành viên chuyển quyền sở hữu chứng khoán khi quỹ trả bằng chứng khoán trong hoạt động mua bán lại của quỹ mở.
16. Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau trong trường hợp đã đạt mức tối đa về tỉ lệ sở hữu nước ngoài đối với cổ phiếu đó và mức giá thỏa thuận giữa các bên cao hơn giá trần của cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán tại thời điểm thực hiện giao dịch.
17. Các trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khoán khác khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
3. Nguyên tắc thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán
Căn cứ điều 64 Luật chứng khoán 2019 và được hướng dẫn tại điều 6 Thông tư 119/ 2020 TT-BTC quy định về các nguyên tắc thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán. Việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã đăng ký tập trung tại tổng công ty Lưu Ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam do tổng công ty Lưu Ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc:
- Chuyển quyền sở hữu chứng khoán thông qua các giao dịch mua bán thực hiện qua hệ thống giao dịch chứng khoán
- Chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán đối với các giao dịch không mang tính chất mua bán hoặc không thể thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khoán.
4. Hồ sơ thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán
Hồ sơ thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán:
- Đơn chuyển nhượng: đơn chuyển nhượng là tài liệu mà người chuyển và người nhận chuyển lập ra để chứng nhận và yêu cầu chuyển quyền sử dụng chứng khoán. Đơn chuyển nhượng thường phải ghi rõ các thông tin như tên, địa chỉ, số điện thoại của các bên, loại chứng khoán, số lượng, giá chuyển nhượng và các điều khoản và điều kiện liên quan.
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu: người chuyển cần cung cấp giấy tờ chứng minh quyền sở hữu chứng khoán như giấy chứng nhận cổ phần, giấy chứng nhận trái phiếu chứng chỉ quỹ
- Hợp đồng chuyển nhượng: hợp đồng này phải ghi rõ các điều khoản điều kiện của giao dịch bao gồm giá chuyển nhượng, thời gian giao dịch, trách nhiệm và quyền lợi của các bên.
- Giấy tờ xác nhận và cấp phép như giấy phép của sàn giao dịch chứng khoán, giấy tờ chứng nhận danh sách cổ đông và giấy tờ liên quan đến việc thực hiện giao dịch trên thị trường chứng khoán.
- Các văn bản pháp lý khác như giấy ủy quyền, giấy tờ liên quan đến việc chuyển nhượng trong trường hợp kế thừa, tặng cho hoặc quyền chuyển nhượng qua di chúc.
Căn cứ khoản 4 điều 6 Thông tư 119/2020/ TT-BTC quyết định về thủ tục thực hiện các tài liệu được quy định phải được lập thành một bộ hồ sơ gốc bằng tiếng Việt và được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trường hợp các tài liệu trong hồ sơ là bản sao thì phải là bản sao được cấp từ số gốc hoặc bản sao được chứng thực bởi cơ quan tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu khớp đúng với bản chính. Tài liệu được lập bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm bản dịch chứng thực sang tiếng Việt bởi cơ quan có thẩm quyền, những tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản gửi yêu cầu sửa đổi bổ sung hồ sơ nếu có. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ tài liệu hợp lệ ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản về việc chấp nhận hoặc từ chối chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
Để biết thêm chi tiết về vấn đề trên bạn đọc có thể tham khảo bài viết Thị trường chứng khoán là gì? Quy định về thị trường chứng khoán của luật Minh Khuê
Trên đây là tư vấn của luật Minh Khuê về chuyển quyền sở hữu chứng khoán. Mong rằng bài viết trên là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp. Quý khách hàng có nhu cầu báo giá dịch vụ tư vấn vui lòng gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.