1. Yết giá là gì?
Yết giá là một trong những vấn đề khá là quen thuộc, khi nhắc đến yết giá thì thông thường chúng ta sẽ nghĩ ngay rằng "Yết giá" (hay "niêm yết giá") trong ngữ cảnh của chứng khoán và thị trường tài chính đề cập đến việc thông báo và hiển thị giá của một tài sản tài chính cụ thể trên sàn giao dịch. Khi một tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, hoặc hàng hóa được niêm yết giá, nó có nghĩa là giá của nó và các thông tin liên quan sẽ được hiển thị công khai để tất cả nhà đầu tư và người tham gia thị trường có thể thấy.
Tuy nhiên thì các bạn có thể hiểu một cách ngắn ngọn và chính xác nhất đó là Yết giá có thể hiểu đây là việc xác định mức giá mới nhất của một cổ phiếu, trái phiếu hay tất cả các tài sản được giao dịch nói chung. Bên cạnh đó, hầu hết các loại tài sản cũng yết giá giá mua và giá bán để xác định giá bán cuối cùng.
- Giá mua và giá thầu là mức giá cao nhất mà người mua sẵn sàng trả.
- Còn giá bán/ giá chào bán là mức giá cao nhất mà người bán sẵn sàng bán.
Như vậy từ các thông tin như trên ta thấy yết giá rất phổ biến đối với các tài sản có tính ổn định và các tài sản có tính thanh khoản cao để ghi nhận mức chênh lệch giá mua và giá bán dưới môi trường giao dịch bình thường.
2. Đơn vị yết giá chứng khoán
Đơn vị yết giá chứng khoán là một đơn vị tiền tệ cụ thể mà giá cổ phiếu hoặc tài sản tài chính khác được giao dịch và báo cáo trong đó trên sàn giao dịch. Điều này có nghĩa là giá của một cổ phiếu hoặc tài sản tài chính sẽ được thể hiện bằng số lượng đơn vị của đơn vị tiền tệ đó. Trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam, giá cổ phiếu thường được yết giá bằng đồng Việt Nam. Đơn vị tiền tệ này được sử dụng để đo giá của cổ phiếu, giao dịch và báo cáo kết quả tài chính của các công ty trên sàn chứng khoán tương ứng. Các nhà đầu tư và người theo dõi thị trường sử dụng đơn vị tiền tệ này để quyết định mua bán cổ phiếu dựa trên giá trị của chúng trong đơn vị tiền tệ đó.
Đơn vị yết giá là đơn vị tiền tệ tối thiểu được quy định đối với việc định giá.Ví dụ: đơn vị yết giá là 1/8 USD thì các lệnh giao dịch được chấp nhận là: 10 1/8, 10 1/4, 10 3/8,… còn lệnh 10 1/10 sẽ không được chấp nhận. Hầu hết các sàn giao dịch chứng khoán đều quy định đơn vị yết giá nhằm tạo thuận lợi cho việc giao dịch trên thị trường cũng như việc phối hợp các đơn đặt hàng để đỡ mất nhiều thời gian, giảm chi phí giao dịch. Quy định đơn vị yết giá rộng mang lại sự tập trung về mức giá, nhưng lại hạn chế sự lựa chọn mức giá của nhà đầu tư. Ngược lại, đơn vị yết giá hẹp cho phép nhà đầu tư có nhiều lựa chọn về mức giá, nhưng lệnh giao dịch có thể bị dàn trải. Thông thường đơn vị yết giá chỉ quy định đối với giao dịch khớp lệnh. Giao dịch thỏa thuận thường không quy định đơn vị yết giá.
Đơn vị yết giá chứng khoán là mức giá tối thiểu theo quy định trong đặt giá chứng khoán, có thể tác động đến tính thanh khoản thị trường. Đơn vị yết giá được áp dụng trong việc định giá một cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ. Ví dụ, đơn vị yết giá nhỏ nhất tại Thái Lan, Đài Loan khoảng 7 đồng, Singapore 16 đồng, Hàn Quốc 19 đồng.
Cổ phiếu BID niêm yết trên sàn HOSE có mức giá cuối là 44.25 (một cổ phiếu BID có giá 44.250 đồng). Theo quy định của HOSE, đơn vị yết giá của cổ phiếu này là 50 đồng. Nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán với giá tăng (hoặc giảm) 50 đồng, như các mức giá: 44.20, 44.15 hoặc 44.30, 44.35, 44.40...
Cổ phiếu BKC có giá 9.70 (một cổ phiếu BKC có giá 9.700 đồng). Nhà đầu tư có thể đặt lệnh bán ở mức giá tăng (giảm) 100 đồng: 9.80 hoặc 9.90; 10.00...
Đơn vị yết giá chứng khoán trên sàn HOSE
| Mức giá | Đơn vị yết giá |
| 10 đồng | |
| 10.000 - 49.950 đồng | 50 đồng |
| >= 50.000 đồng | 100 đồng |
Đơn vị yết giá chứng khoán trên sàn HNX
| Hình thực giao dịch | Cổ phiếu (niêm yết) | Chứng chỉ quỹ ETF (niêm yết) | Sàn UPCOM |
| Giao dịch khớp lệnh | 100 đông | 1 đồng | 100 đồng |
| Giao dịch thỏa thuận | 1 đồng | 1 đồng | 10 đồng |
3. Biên độ giao dịch cổ phiếu trên các sàn chứng khoán
Khi nhắc đến biên độ giao dịch thường chính là sự thay đổi trong giá cổ phiếu hoặc là chỉ số trong một khoảng thời gian cụ thể. Biên độ này có thể được tính bằng cách chia sự thay đổi trong giá cổ phiếu hoặc chỉ số cho giá mở cửa của phiên giao dịch hoặc giá trước đó. Biên độ giao dịch thể hiện sự biến động của thị trường trong khoảng thời gia đó. Theo đó thì biên độ giao dịch cổ phiếu trên sàn chứng khoán chính là sự biến động trong giá cổ phiếu trong một khoảng thời gian cụ thể.
Khi giao dịch cổ phiếu trên sàn chứng khoán, nhà đầu tư sẽ đọc thấy các khái niệm giá tham chiếu, giá trần, giá sàn. Ở đây, giá tham chiếu của cổ phiếu được xác định là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó. Còn giá tham chiếu của cổ phiếu đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM là trung bình cộng của các mức giá giao dịch lô chẵn theo phương thức khớp lệnh trong ngày gần nhất trước đó.
Khi cổ phiếu giao dịch trong phiên, giá trần là giá cao nhất được phép giao dịch, bằng Giá tham thiếu x (100% + Biên độ dao động). Giá sàn (giá thấp nhất) được xác định bằng Giá tham chiếu x (100% - Biên độ dao động).
Còn dưới đây là quy định về biên độ giá cổ phiếu giao dịch tại ba sàn (so với giá tham chiếu).
| Biên độ giá | Hose | HNX | UpCOM |
| Cổ phiếu trong ngày | 7% | 10% | 15% |
| Cổ phiếu mới niêm yết trong ngày đầu tiên hoặc được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trê 25 ngày | 20% | 30% | 40% |
| Cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền để trả cổ tức hoặc thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu | 20% | 30% | 40% |
Một số trường hợp khác là cổ phiếu chuyển giao dịch từ sàn này sang sàn khác. Lấy ví dụ, khi chuyển giao dịch cổ phiếu niêm yết từ HoSE sang HNX, giá tham chiếu cho ngày giao dịch đầu tiên tại HNX là mức giá đóng cửa tại HoSE trong ngày giao dịch cuối cùng và bước giá sẽ được làm tròn lên 100 đồng gần nhất.
Biên độ dao động giá cho ngày giao dịch đầu tiên đối với cổ phiếu chuyển sàn sang HNX cũng được áp dụng như đối với các cổ phiếu đang niêm yết tại HNX là 10%.
Biên độ giao dịch có thể thay đổi từ ngày này sang ngày khác và từ cổ phiếu này sang cổ phiếu khác. Nó có thể phản ánh sự biến động của thị trường và mức độ quan tâm của nhà đầu tư đối với cổ phiếu cụ thể. Các nhà giao dịch và nhà đầu tư thường sử dụng biên độ giao dịch để đánh giá rủi ro và xác định mức độ tiềm năng lợi nhuận trong một phiên giao dịch cụ thể.
Hầu hết các thị trường chứng khoán đều quy định biên độ dao động giá nhằm hạn chế sự biến động quá mức của giá chứng khoán trên thị trường.
Ví dụ: Ở Việt Nam, biên độ dao động giá là ± 5%, ±7%, ±10%…; ở sàn giao dịch chứng khoán Bangkok quy định trần là 33%, sàn là 27%; SDGCK NewYork: chỉ số Dows Jones giảm 250 điểm thì ngừng hoạt động trong 30 phút, giảm 400 điểm thì ngừng giao dịch 40 phút…Giới hạn thay đổi giá hàng ngày được xác định dựa trên giá cơ bản thường là giá đóng cửa ngày hôm trước, mức giá đó là giá tham chiếu.
Theo quy định của sàn HOSE, đơn vị giao dịch của khớp lệnh là bội số của 10 cổ phiếu. Do đó, số lượng tối thiểu mà bạn có thể giao dịch được trên sàn HOSE là 10 cổ phiếu.
Ví dụ: Cổ phiếu VNM (Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk) có giá là 138.000 đồng/ phiếu. Vậy giá 10 cổ phiếu sẽ là 1.380.000 đồng.
Tham khảo:
- Giá đóng cửa là gì? Cách tính giá đóng cửa trên sàn chứng khoán
- Sở giao dịch chứng khoán là gì? Đặc điểm của sở giao dịch chứng khoán
Liên hệ Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Miễn Phí Online 24/24: 19006162 để được hỗ trợ nhanh nhất.