1. Thế nào là bảo hiểm xe máy bắt buộc bản điện tử

Khi mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới, chủ xe sẽ được  doanh nghiệp bảo hiểm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm, mỗi xe chỉ được cấp 01 Giấy  chứng nhận bảo hiểm.

Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử theo quy định mới sẽ thể hiện các thông tin: 

- Tên, địa chỉ, số điện thoại của chủ xe cơ giới.

- Số biển kiểm soát hoặc số khung, số máy.

- Loại xe, trọng tải, số chỗ ngồi, mục đích sử dụng đối với xe ô tô. 

- Tên, địa chỉ, số điện thoại đường dây nóng của doanh nghiệp bảo hiểm.

- Mức trách nhiệm bảo hiểm dân sự đối với bên thứ ba và hành khách.

- Trách nhiệm của chủ xe cơ giới, người lái xe khi xảy ra tai nạn.

- Thời hạn bảo hiểm, phí bảo hiểm, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm. 

- Ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Giấy chứng nhận bảo hiểm cũng có đầy đủ mã vạch được đăng ký để có thể truy xuất thông tin định danh doanh nghiệp bảo hiểm và nội dung cơ bản của giấy chứng nhận  bảo hiểm.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, có 02 loại  bảo hiểm xe máy, bao gồm:

- Bảo hiểm xe máy bắt buộc trách nhiệm dân sự (TNDS)

Bảo hiểm xe máy TNDS là bảo hiểm bắt buộc chủ xe máy, xe mô tô phải có khi tham  gia giao thông theo quy định của Nhà nước. Khi có tai nạn xảy ra, bảo hiểm TNDS sẽ bồi thường thiệt hại cho người bị tai nạn do lỗi của chủ xe cơ giới (chứ không phải bồi  thường cho chủ xe). Người bị tai nạn sẽ được bảo hiểm chi trả quyền lợi bồi thường  cho những thiệt hại về người và tài sản do lỗi của chủ phương tiện gây ra theo đúng  quy định của pháp luật. Người tham gia bảo hiểm sẽ không phải tự mình đền bù thiệt  hại.

- Bảo hiểm xe máy tự nguyện:

BH xe máy tự nguyện, là loại bảo hiểm không bắt buộc. Người tham gia giao thông có  thể mua nhằm mang lại quyền lợi chi trả bồi thường tài chính về tài sản hoặc người  ngồi trên xe (bao gồm chủ xe và người đi cùng) khi gặp tại nạn, sự cố cháy nổ hoặc  trộm cướp. Mỗi loại hợp đồng bảo hiểm đều sẽ có những điều kiện và trách nhiệm thực hiện riêng biệt

Tùy vào loại hợp đồng bảo hiểm được ký giữa người mua và công ty bảo hiểm, đối  tượng áp dụng, phạm vi trách nhiệm và mức bồi thường sẽ được quy định trong hợp  đồng.

2. Có được sử dụng bảo hiểm xe máy bắt buộc bản điện tử không?

Giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự giữa chủ xe cơ giới và doanh nghiệp bảo hiểm.

Đối chiếu với quy định tại Điều 33 Luật Giao dịch điện tử năm 2005, hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu.

Cũng theo Điều 34 Luật này giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử không thể bị phủ nhận chỉ vì hợp đồng đó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.

Việc cho phép cấp giấy Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử khi đăng ký mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự là minh chứng cho giá trị sử dụng của hình thức này.

Theo quy định tại Nghị định số 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân  sự của chủ xe cơ giới được Chính phủ ban hành, người mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc xe máy sẽ được cấp  giấy chứng nhận điện tử bên cạnh hình thức thẻ giấy truyền thống.

Như vậy, giấy chứng nhận điện tử có hiệu lực tương đương thẻ giấy và hoàn toàn có  thể dùng để xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra giấy tờ từ cảnh sát giao thông. Giấy  chứng nhận bảo hiểm điện tử là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc  trách nhiệm dân sự giữa chủ xe cơ giới với doanh nghiệp bảo hiểm.

Đồng thời, theo quy định tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP, người mua bảo hiểm có nghĩa  vụ:

- Luôn mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực (bản cứng hoặc bản điện tử)  khi tham gia giao thông, xuất trình giấy tờ này khi có yêu cầu của lực lượng Cảnh sát  giao thông và cơ quan chức năng có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, bảo hiểm xe máy điện tử hoàn toàn có giá trị như  bản cứng (bản giấy) và được sử dụng để xuất trình khi có yêu cầu của Cảnh sát giao  thông hoặc cơ quan có thẩm quyền. Do đó, bảo hiểm xe máy điện tử cũng được chấp nhận và có giá trị sử dụng như bản giấy.

Khi tham gia giao thông, nếu Cảnh sát giao thông yêu cầu xuất trình giấy tờ xe, trong đó có Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự thì người điều khiển phương tiện có thể cung cấp bảo hiểm xe máy điện tử được lưu trong điện thoại cho hoặc bản điện tử đã được in ra thành bản giấy .

Trường hợp không có/không mang bảo hiểm xe máy, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

3. Cách tra cứu thông tin giấy chứng nhận bảo hiểm xe máy điện tử

Bạn có thể tra cứu thông tin về loại bảo hiểm xe máy điện tử mình đã mua theo các cách sau:

Tra cứu qua mã QR:

Bước 1: Bạn mở ứng dụng Camera/ chụp ảnh trên điện thoại, đưa vùng Mã QR Code trên Giấy chứng nhận bảo hiểm (Ấn chỉ giấy/ Ấn chỉ điện tử) vào khu vực hiển thị của camera.
Bước 2: Điện thoại của bạn sẽ nhận được thông báo đường link Tra cứu, bạn click vào đường link đó sẽ thấy thông tin chi tiết về loại bảo hiểm xe máy mà mình đã mua.  

Trong trường hợp điện thoại của bạn không hỗ trợ quét QR Code qua camera, bạn có thể sử dụng các ứng dụng hỗ trợ quét QR Code khác như: Zalo, Trình quét mã QR Code…

Tra cứu trên website Công ty bảo hiểm:

Bạn có thể truy cập trực tiếp vào website của Công ty đã cung cấp sản phẩm bảo hiểm xe máy để tiến hành tra cứu thông tin.

Thông thường, để tra cứu bảo hiểm xe máy điện tử, trường thông tin cần nhập là một trong các yêu cầu như: mã tra cứu, số giấy chứng nhận bảo hiểm, biển số xe, CMND/CCCD của người mua bảo hiểm…. Kết quả sẽ trả về là file thông tin chi tiết về loại hình bảo hiểm xe máy bạn đã mua cho phương tiện đang sử dụng, thông tin người thụ hưởng và các thông tin liên quan đến việc bồi thường khi có sự cố xảy đến. 

Ngoài ra, hợp đồng và chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc xe máy, xe mô tô có thể được gửi đến điện thoại qua tin nhắn hoặc qua email của khách hàng. Điều này giúp người mua bảo hiểm xe máy điện tử dễ dàng lưu trữ và truy vấn thông tin khi cần thiết.

4. Mức bồi thường bảo hiểm xe máy bắt buộc

- Mức bồi thường cụ thể về sức khỏe, tính mạng được xác định theo từng loại thương tật, thiệt hại theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP hoặc theo thỏa thuận (nếu có) giữa người được bảo hiểm và người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết) hoặc đại diện của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án hoặc chưa thành niên theo quy định của Bộ luật Dân sự), nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

Trường hợp có quyết định của Tòa án thì căn cứ vào quyết định của Tòa án nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

Trường hợp nhiều xe cơ giới gây tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, mức bồi thường được xác định theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng tổng mức bồi thường không vượt quá giới hạn trách nhiệm bảo hiểm.

- Mức bồi thường cụ thể về thiệt hại đối với tài sản trong một vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng không vượt quá giới hạn trách nhiệm bảo hiểm.

Xem thêm: Không có bảo hiểm xe máy bắt buộc bị công an bắt phạt bao nhiêu?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Có được sử dụng bảo hiểm xe máy bắt buộc bản điện tử không? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!