1. Không liên hệ được với bên bán có sang tên được sổ đỏ không? 

Chào Luật sư công ty luật Minh Khuê. Tôi có 2 vấn đề cần sự tư vấn từ luật sư:
1. Tôi đang bán đất và có nhu cầu làm thủ tục chuyển nhượng 1 phần đất cho người mua. Tuy nhiên sổ đỏ của tôi bị rách nát, cũ và nhòe do bị nước lụt và tôi muốn xin cấp đổi lại sổ đỏ mới và làm thủ tục chuyển nhượng cho người mua cùng một thời gian.
Vậy tôi muốn hỏi : luật đất đai có cho phép tôi vừa xin cấp đổi sổ mới và vừa cắt chuyển nhượng 1 phần đất cho người mua hay không và nếu có thì thủ cần những thủ tục gì ?
2. Tôi có mua 200m đất thổ cư và vườn (có nhà cấp 4) từ năm 2004 (đất đã có sổ đỏ). Tuy nhiên hợp đồng mua bán giữa 2 bên chưa qua công chứng nhà nước hoặc cơ quan xã phường, hiện giờ tôi muốn làm thủ tục chuyển nhượng nhưng người bán đã đi khỏi địa phương, không liên lạc được ( hiện tôi chỉ cầm trong tay một số giấy tờ sau: sổ đỏ gốc của mảnh đất (bản chính), Hợp đồng chuyển nhượng giữa 2 bên chưa công chứng, bản vẽ có chữ ký của 2 bên, bản sao chứng minh thư và hộ khẩu của vợ chồng người bán).
Còn nữa: gia đình tôi đã sống trên mảnh đất này từ năm 2004 đến nay và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân với chính quyền địa phương nhưng chưa đóng thuế đất. Với những vấn đề trên, tôi có thể làm hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất được không ?
Rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến công ty Luật Minh Khuê. Với những thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Điều 77 Nghị định 43/2014/ NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai quy định cấp lại giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất:

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp bị mất do thiên tai, hỏa hoạn.

Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

2. Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Điều 188 Luật đất đai năm 2013 quy định:

"Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ đăng ký."

Căn cứ vào những quy định trên thì bạn không thể vừa làm thủ tục xin cấp sổ đỏ mới vừa làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được bởi vì để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất bạn phải đáp ứng được các điều kiện sau:

  • Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
  • Trong thời gian sử dụng đất.

Do đó, sau khi được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bạn có thể làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Điều 502 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hình thức chuyển quyền sử dụng đất:

"Điều 502. Hình thức, thủ tục thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất

1. Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan."

"Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực."

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, bạn và người chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bạn đã làm hợp đồng chuyển nhượng nhưng hợp đồng này không có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật nên sẽ vi phạm quy định về hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đẩt. Hiện nay bạn không còn liên hệ được với bên bán, bạn có thể thực hiện thủ tục sau:

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

 

2. Sang tên quyền sử dụng đất như thế nào?

Thưa Luật sư, gia đình tôi có mua một mảnh đất ở nông thôn diện tích 189 m2 từ năm 2008 và đã xây nhà vào cùng năm. Trong quá trình mua bán cha tôi đã trả đầy đủ tiền nhưng chưa làm giấy chuyển nhượng vì trong thời gian này bên bán đem sổ đỏ đi thế chấp ngân hàng.
Đến nay là năm 2016 tôi có nhờ bên bán đi chuyển QSDĐ và vợ chồng bên bán cũng đồng ý lên UBND xã làm giấy mua bán chuyển nhượng nhưng bên UBND xã không đồng ý ký vì trong giấy chứng nhận QSDĐ là của hộ gia đình. Vợ chồng bên bán là chủ hộ đã ký tên nhưng 7 người con của họ chưa ký nên xã không chứng nhận. Vợ chồng bên bán đã liên hệ với các con của họ để gửi giấy ủy quyền về họ cũng đồng ý không tranh chấp nhưng họ hứa hoài mà không gửi giấy ủy quyền về, ( vì 7 người con đã có gia đình, tách hộ khẩu ra riêng và đi làm ăn xa ở các tỉnh khác nhau và vài năm họ mới về quê một lần). Bây giờ tôi muốn chuyển tên QSDĐ.
Xin hỏi luật sư có cách nào chuyển tên được không? Vợ chồng bên bán đã đưa giấy chứng nhận QSDĐ gốc cho tôi và cũng đã lên UBND xã ký tên chuyển nhượng nhưng chưa có chứng nhận của chủ tịch xã ?
Tôi xin cám ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định như sau:

"Điều 82. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

1. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008 mà đất đó chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì người nhận chuyển quyền sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được bắt buộc người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện theo quy định như sau:

a) Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;

b) Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trả);

c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cho bên nhận chuyển quyền.

Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định."

Trong trường hợp của bạn, vợ chồng bên bán đã đưa giấy chứng nhận QSDĐ gốc cho bạn và cũng đã lên UBND xã ký tên chuyển nhượng, thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 82 như đã nêu trên. Do đó, để sang tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , bạn cần nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ quyền sử dụng đất hiện có đến văn phòng đăng kí đất đai nơi có đất để giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

3. Làm thế nào để sang tên quyền sử dụng đất qua nhiều đời chủ?

Kính thưa Luật sư! Tôi muốn hỏi luật sư về một việc như sau: Vợ chồng tôi đang mua một căn hộ tập thể của một người phụ nữ tên B, chúng tôi đã thỏa thuận về giá cả và đặt cọc tiền để đợi sang tên đổi chủ quyền sử dụng đất. Sau khi đặt cọc tiền xong thì vợ chồng tôi mới biết là bà B mua căn hộ này trước đây của một người tên T, trong sổ đỏ vẫn đang đứng tên ông T chứ chưa sang tên cho vợ chồng bà B. Khi xem giấy tờ thì giữa ông T với bà B mua bán với nhau chỉ thỏa thuận bằng giấy tờ viết tay chứ không có công chứng nhà nước. Vợ chồng tôi có đi cùng bà B đến nhờ ông T sang thẳng tên cho vợ chồng tôi mà không cần qua vợ chồng bà B. Nhưng sự việc lại không dễ như mình mong, vì vợ chồng bà B đã ra toà ly hôn nên việc ông T sang tên cho vợ chồng tôi là không dễ dàng.
Theo đơn xét xử sơ thẩm và phúc thẩm của toà án về việc hai vợ chồng bà B ly hôn không nói đến căn hộ tập thể mà chúng tôi đang cần mua. Tôi có hỏi bà B và bà cho biết là căn hộ đó hai người tự thỏa thuận và không đưa vào tài sản chung của hai vợ chồng (tự thỏa thuận là cho con trai), còn tài sản chung của hai người đã bán và chia đôi rồi. Còn về phía ông T là người đứng tên chủ sở hữu của căn hộ tập thể đó thì không dám sang tên cho vợ chồng tôi vì lúc mua cả hai vợ chồng bà Bình cùng ký vào giấy tờ hợp lệ mua/bán giữa 3 người. Ông T chỉ sợ nếu sang tên cho vợ chồng tôi thì biết đâu sau này chồng bà B lại quay về kiện ông T. Bây giờ chúng tôi không biết làm cách nào để giải quyết trường hợp này, vì chúng tôi đã đặt cọc tiền.
Xin luật sư cho chúng tôi biết trong trường hợp này chúng tôi và người bán phải làm gì để hợp thức hóa được giấy tờ sang tên đổi chủ quyền sử dụng đất ?
Tôi xin chân thành cảm ơn và mong nhận được câu trả lời sớm.

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Tình huống của bạn có thể chia làm hai cách như sau:

Cách 1: Các bên có thể thỏa thuận như sau: ông T hủy hợp đồng bán nhà và đất viết bằng tay với bà B , sau đó chuyển quyền sử dụng đất sang cho vợ chồng bạn.

Theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 như sau:

"3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này."

Mặt khác, tại Điều 502 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13cũng quy định về hình thức chuyền quyền sử dụng đất:

"Điều 502. Hình thức, thủ tục thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất

1. Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan."

Như vậy, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật bắt buộc phải được công chứng, chứng thực. Nếu hợp đồng không được công chứng, chứng thực thì sẽ không có hiệu lực pháp luật.

Trong trường hợp của bạn, bà B mua nhà với ông T nhưng hợp đồng chỉ thể hiện bằng giấy tờ viết tay chứ không có công chứng nhà nước, do đó hợp đồng này bị vô hiệu do vi phạm về hình thức của hợp đồng theo quy định tạiĐiều 129 và Điều 130 Bộ luật Dân sự 2015.

Giải quyết hậu quả của hợp đồng dân sự vô hiệu, tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu:

"Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định."

Và bạn có thể làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng mua bán này là vô hiệu.

Cách 2: Ông T chuyển quyền sử dụng đất sang cho bà B và bà B sẽ chuyển quyền sử dụng đất sang cho vợ chồng bạn.

Theo quy định tại Điều 39 Luật kinh doanh Bất động sản 2014 về nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

"Điều 39. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

2. Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.

4. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

5. Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

6. Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng."

Do đó, ông T có nghĩa vụ phải giao toàn bộ giấy tờ về quyền sử dụng đất của mình cho bà Bình theo thủ tục luật định và bà B lại chuyển toàn bộ giấy tờ đó sang cho bạn.

Về phần chồng bà B , do đây là nhà và đất mà hai vợ chồng bà đã cùng nhau ký vào giấy mua, bán với ông T nhưng hai người đã ly hôn, khi ly hôn lại không đề cập đến việc chia căn hộ này với Toà án mà tự thỏa thuận với nhau để cho con trai nên ông T lo lắng sau này chồng bà B sẽ về đòi mình. Vấn đề này giải quyết như sau, hai vợ chồng bà B ly hôn và việc ly hôn đã có hiệu lực pháp luật được công nhận trong bản án sơ thẩm và phúc thẩm đồng nghĩa với việc quyền và nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng cũng chấm dứt. Căn hộ tập thể đó được ông bà thỏa thuận với nhau là để lại cho con trai, vì vậy con trai ông bà là người thừa kế lại, do đó chồng bà B không còn quyền sở hữu căn hộ trên.

 

4. Thủ tục huyển đổi mục đích sử dụng đất và sang tên sổ đỏ?

Xin chào luật sư. Luật sư vui lòng cho em hỏi: khu đất nhà em ở có từ thời các cụ. Đến năm 1994 thì được cấp sổ đỏ mang tên bố em (không có tên mẹ em). Sổ đỏ ghi diện tích của 2 mảnh đất (liền nhau) và mục đích sử dụng 1 mảnh là vườn, 1 mảnh là t, vườn. Nay bố em đã mất và không để lại di chúc,em muốn sang tên cho mẹ em.
Kính mong luật sư hướng dẫn cho em thủ tục sang tên sổ đỏ và vui lòng cho em hỏi nếu em muốn sang tên của em luôn thì có được không. Em có phải đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở được không. thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng như thế nào. Hồ sơ cần những gì. Phí chuyển đổi và sang tên là bao nhiêu ?
Em xin chân thành cảm ơn.
 

Luật sư trả lời:

Do bố bạn mất không để lại di chúc nên tài sản của gia đình sẽ được chia thừa kế theo quy định của pháp luật. Việc phân chia tài sản thùa kế theo pháp luật được quy định tài điều 651 của Bộ luật dân sự 2015 như sau:

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Như vậy, theo trường hợp của bạn thì ngôi nhà đứng tên bố mẹ bạn, hai chị em của bạn là hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật. Do đó, mẹ của bạn và bạn hoàn toàn có đủ điều kiện để sang tên sổ đỏ theo quy định của pháp luật.

Thứ nhất, thủ tục khai nhận thừa kế bao gồm những loại giấy tờ sau:

- Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu, Giấy khai sinh của những người khai nhận di sản thừa kế.

- Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế.

- Một bản Sơ yếu lý lịch của một trong những người khai nhận di sản thừa kế (đã có xác nhận của UBND phường, xã hoặc cơ quan có thẩm quyền).

- Giấy tờ về di sản thừa kế như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; sổ tiết kiệm, đăng ký xe, cổ phiếu, cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản khác (nếu có).

- Di chúc hợp pháp (nếu có).

- Giấy uỷ quyền, giấy nhường di sản thừa kế, giấy từ chối di sản thừa kế (nếu có).

* Trường hợp có người tham gia giao dịch không trực tiếp đến ký hợp đồng thì phải có uỷ quyền hợp pháp cho người được uỷ quyền (Người được uỷ quyền phải có CMND, hộ khẩu).

* Trình tự công chứng:

- Người yêu cầu công chứng nộp đủ các giấy tờ nêu trên cho Công chứng viên. Nếu việc khai nhận di sản thừa kế có nội dung phức tạp hoặc liên quan tới khối tài sản lớn thì Công chứng viên thực hiện việc niêm yết thông báo thừa kế tại UBND phường trong thời hạn 30 ngày;

- Sau thời gian niêm yết, nếu không có khiếu nại, khiếu kiện nào (đã có xác nhận của UBND phường, xã) thì Công chứng viên lập Văn bản Khai nhận di sản thừa kế hoặc Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế;

- Những người khai nhận di sản thừa kế đọc Văn bản, khi đồng ý với nội dung thì ký vào văn bản trước mặt Công chứng viên;

- Công chứng viên ký công chứng Văn bản;

- Người yêu cầu công chứng nộp lệ phí và đóng dấu của Phòng Công chứng.

Thứ hai, về mong muốn của bạn là muốn sang tên (cả tên bạn và mẹ)

Nếu bạn và mẹ muốn đứng tên đồng sở hữu nhà đất thì phải đăng kí biến động theo trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 95 Luật đất đai 2013:

“a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất“.

Khi đó, “người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.“(Khoản 5 Điều 95 Luật đất đai 2013).

Vì nhà đất là tài sản chung nên bạn và mẹ sẽ được cấp một giấy chứng nhận có ghi tên cả 2 người và có giá trị ngang nhau và khi giao dịch phải có sự đồng ý của 2 người bằng văn bản. Giấy chứng nhận có nội dung nhà đất là tài sản chung của hai người.

Thứ ba, Về chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở

- Các trường hợp phải xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Hộ gia đình và cá nhân phải thực hiện thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau được quy định tại khoản 1 điều 57 Luật đất đai 2013 :

" Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp."

- Về thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

" Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;.........

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;....."

Theo đó thông thường đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất thì sẽ do ủy ban nhân dân huyện giải quyết, tuy nhiên trường hợp ngoại lệ khi hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định, có nghĩa là mọi thủ tục người sử dụng đất vẫn thực hiện ở ủy ban nhân dân cấp huyện, việc lấy ý kiến của ủy ban nhân dân cấp tỉnh là trách nhiệm của ủy ban nhân dân huyện trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình.

- Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất.

" Điều 11. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất

2. Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)."

Theo đó có thể hiểu đối với trường hợp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất được.

- Về thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất

Trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì phải nộp tiền bằng mức chênh lệch tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp

- Về thời gian giải quyết

" Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

1. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

a) Giao đất, thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian giải phóng mặt bằng;

b) Chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày."

Theo đó thời hạn để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ giấy tờ của người sử dụng đất.

 

5. Thủ tục sang tên nhà đất phải chịu khoản thuế nào?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Hiện nay tôi đang cùng Anh trai ở chung 1 thửa đất có diện tích là : 500m2. Thửa đất này được chia là 3 phần: 1 mảnh mang tên tôi đã có sổ đỏ có diện tích là : 180m2. 1 mảnh mang tên Anh trai tôi đã có sổ đỏ có diện tích là : 100m2. 1 mảnh mang tên bố tôi là : 220m2 nhưng chưa có sổ đỏ mà chỉ có bản vẽ sơ đồ thửa đất.
Hiện nay bố mẹ tôi đã mất, anh em tôi muốn chia đôi thửa đât này. Vậy chúng tôi cần làm những thủ tục gì để sang tên? Và phải chịu những khoản phí, thuế nào?

Trả lời:

Chào bạn, rất hân hạnh được trả lời câu hỏi của bạn:

Như thông tin bạn cung cấp thì bố mẹ bạn đã mất nên diện tích đất này trở thành di sản thừa kế của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bố và mẹ bạn. Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 thì hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi.

Khi bố mẹ bạn qua đời không để lại di chúc, đối với thửa đất này, anh em bạn là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất nhưng anh em bạn chỉ có thể chia đôi thửa đất này khi những người khác thuộc hàng thừa kế thứ nhất không còn hoặc vẫn còn nhưng có văn bản từ chối nhận di sản thừa kế.

- Trường hợp thứ nhất, khi những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất chỉ còn lại anh em bạn. Lúc này anh em bạn có quyền thỏa thuận phân chia thửa đất là di sản thừa kế này. Việc phân chia phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Sau khi đã có văn bản thỏa thuận phân chia di sản được công chứng/chứng thực anh em bạn hoàn toàn có thể tiến hành thủ tục tách thửa và xin cấp sổ đỏ cho diện tích đất mà mỗi người được hưởng.

- Trường hợp thứ hai, khi những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất vẫn còn có những người khác và có văn bản từ chối nhận di sản. Lúc này anh em bạn cũng là 2 đồng thừa kế được nhận di sản và tiến hành thỏa thuận phân chia di sản. Văn bản từ chối nhận di sản và văn bản thỏa thuận phân chia di sản của anh em bạn đều phải được công chứng hoặc chứng thực. Sau khi có 2 văn bản này, anh em bạn có thể thực hiện thủ tục tách thửa và xin cấp sổ đỏ cho diện tích mới của mỗi người.

- Trường hợp, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất khác của bố mẹ bạn vẫn còn mà không từ chối nhận di sản thừa kế thì anh em bạn không thể chia đôi thửa đất đó được.

Thủ tục sang tên trong trường hợp 1 và trường hợp 2 – anh em bạn có quyền chia đôi thửa đất này:

+ Văn bản từ chối nhận di sản của những người đồng thừa kế khác, văn bản thỏa thuận phân chia di sản phải được công chứng hoặc chứng thực.

+ Đơn đề nghị tách thửa và cấp sổ đỏ.

+ Giấy chứng tử của bố, mẹ bạn.

+ Sơ đồ thửa đất.

+ Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của anh em bạn.

Hồ sơ này được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai/đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện. Cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ là UBND huyện.

Về các nghĩa vụ tài chính: bao gồm thuế thu nhập cá nhân của người được nhận di sản thừa kế và lệ phí trước bạ. Tuy nhiên, trường hợp của bạn thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân và không phải nộp lệ phí trước bạ. Cụ thể:

Khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2012 quy định như sau:

"Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau."

Bên cạnh đó, Thông tư số 301/2016/TT-BTC của Bộ tài chính về lệ phí trước bạ quy định về các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ như sau:

"1. Sửa đổi khoản 10, Điều 5 như sau:

“10. Nhà, đất thừa kế, hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp này, khi khai lệ phí trước bạ, người nhận tài sản phải xuất trình cho cơ quan thuế các giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ với người thừa kế, cho, tặng hoặc xác nhận của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người cho hoặc nhận tài sản thường trú về mối quan hệ trên.”

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi, rất mong có thể giải đáp được thắc mắc của bạn. Trân trọng./.