- 1. Cơ sở pháp lý:
- 2. Thế nào là lao động chưa thành niên?
- 3. Lưu ý khi sử dụng lao động chưa thành niên
- 3.1. Về nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên
- 3.2. Về lĩnh vực công việc
- 4. Sử dụng lao động từ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi
- 5. Xử phạt vi phạm trong việc sử dụng lao động chưa thành niên
- 6. Giữ Chứng minh nhân dân của người giúp việc có vi phạm pháp luật không?
Tôi có người anh họ muốn gửi con đến xưởng học việc, xưởng của tôi là xưởng cơ khí cháu năm nay học hết cấp hai do không thi đỗ cấp ba nên muốn đi học nghề. Liệu tôi có thể nhận cháu vào học việc không? Tôi phải lưu ý những vấn đề gì?
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900 6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
- Bộ luật lao động năm 2019
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP
- Nghị định 28/2020/NĐ-CP
Chào bạn, sử dụng lao động chưa thành niên là vấn đề được rất nhiều người sử dụng lao động quan tâm bởi sự đặc biệt của đối tượng người lao động này. Thắc mắc của bạn cũng là có cơ sở. Dưới đây là giải đáp của bộ phận tư vấn pháp luật của công ty Luật Minh Khuê.
2. Thế nào là lao động chưa thành niên?
Pháp luật lao động quy định “Lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi” (Điều 145 Bộ luật lao động 2019).
Theo như thông tin bạn cung cấp, cháu họ bạn năm nay học hết cấp 2 có nghĩa là trong giai đoạn chuyển giao từ 14 đến 15 tuổi. Vậy trường hợp này là lao động chưa thành niên.
3. Lưu ý khi sử dụng lao động chưa thành niên
3.1. Về nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên
Điều 144 Bộ luật lao động quy định về nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên như sau:
1. Lao động chưa thành niên chỉ được làm công việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách.
2. Người sử dụng lao động khi sử dụng lao động chưa thành niên có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động về các mặt lao động, sức khỏe, học tập trong quá trình lao động.
3. Khi sử dụng lao động chưa thành niên, người sử dụng lao động phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ; lập sổ theo dõi riêng, ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, công việc đang làm, kết quả những lần kiểm tra sức khỏe định kỳ và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
4. Người sử dụng lao động phải tạo cơ hội để lao động chưa thành niên được học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
3.2. Về lĩnh vực công việc
Khoản 2 Điều 145 Bộ luật lao động quy định “Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc quy định tại Điều 147 của Bộ luật này”. Cụ thể, Điều 147 Bộ luật lao động quy định như sau:
Điều 147. Công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
1. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây:
a) Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;
b) Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác;
c) Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;
d) Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;
đ) Phá dỡ các công trình xây dựng;
e) Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;
g) Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ;
h) Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.
2. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau đây:
a) Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm;
b) Công trường xây dựng;
c) Cơ sở giết mổ gia súc;
d) Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử;
đ) Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.
3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định danh mục tại điểm h khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều này.”
Theo thông tin từ bạn, xưởng bạn là xưởng cơ khí, do bạn không mô tả cụ thể công việc nên chúng tôi không đưa ra được câu trả lời có hay không được nhận cháu vào học việc. Bạn chủ động đối chiếu công việc tại xưởng và quy định đã trích dẫn trên đây để biết mình có thể nhận cháu vào học việc.
4. Sử dụng lao động từ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi
Vì bạn không nói rõ tuổi của cháu, nên có thể cháu chưa đủ 15 tuổi, vì vậy chúng tôi đưa ra lưu ý về trường hợp khi sử dụng lao động từ 13 đến dưới 15 tuổi.
Khoản 3 Điều 143 Bộ luật lao động quy định “Người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành”. Và khi sử dụng lao động chưa đủ 15 tuổi bạn sẽ cần tuân thủ:
a) Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
b) Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi;
c) Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng;
d) Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi.
2. Người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng và sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào làm các công việc nhẹ theo quy định tại khoản 3 Điều 143 của Bộ luật này.
3. Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Lưu ý về thời giờ làm việc
Điều 146. Thời giờ làm việc của người chưa thành niên
1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.
2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
5. Xử phạt vi phạm trong việc sử dụng lao động chưa thành niên
Nhằm đảm bảo cho các nguyên tắc và các quy định về thời gian, công việc cho người lao động chưa thành niên thực thi hiệu quả, pháp luật lao động cũng đã quy định cụ thể hành vi vi phạm trong việc sử dụng lao động chưa thành niên và mức xử phạt tương ứng. Cụ thể:
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không lập sổ theo dõi riêng hoặc có lập sổ theo dõi riêng nhưng không ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 162 Bộ luật Lao động khi sử dụng lao động chưa thành niên hoặc không xuất trình sổ theo dõi khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi mà không ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của người đó hoặc không được sự đồng ý của người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi;
b) Sử dụng lao động chưa thành niên làm việc quá thời giờ làm việc quy định tại khoản 2 Điều 163 của Bộ luật Lao động;
c) Sử dụng người dưới 15 tuổi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm;
d) Sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm, trừ một số nghề, công việc được pháp luật cho phép.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng lao động chưa thành niên làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc chỗ làm việc, công việc, ảnh hưởng xấu đến nhân cách của họ theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc sử dụng lao động là người chưa thành niên làm công việc, nơi làm việc bị cấm sử dụng theo quy định tại Điều 165 của Bộ luật Lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Sử dụng người từ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép theo quy định tại khoản 1 Điều 164 của Bộ luật Lao động;
c) Sử dụng người dưới 13 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép theo quy định tại khoản 3 Điều 164 của Bộ luật Lao động.
Như vậy, bạn xem xét công việc thức tế cháu có thể làm được tại xưởng, trong trường hợp công việc phù hợp với sức khỏe và độ tuổi của cháu thì bạn tiến hành ký kết hợp đồng với cha, mẹ của cháu trong hợp đồng nêu rõ những nội dung theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động.
6. Giữ Chứng minh nhân dân của người giúp việc có vi phạm pháp luật không?
Chào luật sư, cháu là N, năm nay cháu 17 tuối, hiện tại cháu đang làm giúp việc cho gia đình ở Hà Nội. Họ có yêu cầu giữ lại chứng minh nhân dân của cháu. Giờ cháu muốn nghỉ việc nhưng họ nói không làm hêt thời gian đã giao kết thì không được nghỉ và không trả lại CMND cho cháu. Họ làm như vậy có đúng không ạ?
Chào bạn, việc gia đình nơi bạn làm việc giữ giấy tờ tùy thân của bạn là vi phạm quy định pháp luật. Cụ thể tại Điều 165 Bộ luật lao động quy định về các hành vi nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động như sau:
1.Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với lao động là người giúp việc gia đình.
2.Giao việc cho người giúp việc gia đình không theo hợp đồng lao động.
3.Giữ giấy tờ tùy thân của người lao động.
Hành vi này có thể sẽ bị xử phạt 10 triệu đến 15 triệu đồng căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 28/2020/NĐ-CP:
“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:
a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân của người giúp việc gia đình;”
Như vậy, bạn nên trao đổi trực tiếp với người sử dụng lao động về hành vi vi phạm của họ để lấy lại CMND của mình. Bên cạnh đó, bạn cũng cần tuân thủ làm việc theo đúng thời hạn đã giao kết trong hợp đồng đẻ tránh bị gây khó dễ và tổn hại đến quyền lợi hợp pháp của bản thân.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê