1. Khởi kiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Thưa luật sư, bạn tôi hỏi mượn tôi cuốn sổ đỏ của tôi để thể chấp trong ngân hàng để có tiền làm ăn kinh doanh thời hạn vay là 1 năm, tuy nhiên bạn tôi không làm ăn kinh doanh mà bạn tôi dùng tiền đó để mua nhà cho con gái với số tiền 2.5 tỷ đồng năm 2016 và bạn tôi đã không chi trả ngân hàng 3 năm.
Ngân hàng đã khoanh vào nợ xấu, không tính lãi. Vậy tôi có thể tố cáo bạn tôi về vấn đề lừa đảo chiếm đoạt tài sản được không ?

Trả lời:

1. Yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017, các yếu tố cấu thành của tội này như sau:

Mặt khách quan: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản

- Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động … và bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản

- Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình.

Như vậy, có thể phân biệt với những trường hợp dùng thủ đoạn gian dối khác, chẳng hạn dùng thủ đoạn cân, đong, đo đếm gian dối nhằm ăn gian, bớt của khách hàng hoặc để bán hàng giả để thu lợi bất chính thì không cấu thành tội này mà cấu thành tội lừa dối khách hàng hoặc tội buôn bán hàng giả.

- Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Nếu có hành vi gian dối mà không có hành vi chiếm đoạt (chỉ chiếm giữ hoặc sử dụng), thì tuỳ từng trường hợp cụ thể mà người có hành vi gian dối trên bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữ trái phép hoặc tội sử dụng trái phép tài sản, hoặc đó chỉ là quan hệ dân sự

Dấu hiệu khác:Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ hai triệu đồng trở lên. Nếu dưới hai triệu đồng thì phải thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bi kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xoá án tích mà còn vi phạm thì người thực hiện hành vi nêu trên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

Khách thể: Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác

Mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý

=> Bản chất của tội này là chiếm đoạt tài sản bằng hành vi gian dối.

2. Các yếu tố cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là gì ?

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 175 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017, Cụ thể các yếu tố cấu thành của tội danh này như sau:

Dấu hiệu về mặt chủ thể của tội phạm: Có năng lực chịu trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo luật định.

Dấu hiệu về mặt khách thể của tội phạm: Khách thể của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cũng tương tự như các tội có tính chất chiếm đoạt khác, nhưng tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu, đây cũng là một điểm khác với các tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, đặc điểm này được thể hiện trong cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản nhà làm luật không quy định thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ là tình tiết định khung hình phạt.

Dấu hiệu về mặt chủ quan của tội phạm: Cũng như đối với tội có tính chất chiếm đoạt, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cũng được thực hiện do cố ý. Mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt được tài sản. Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Tuy nhiên, ngoài mục đích chiếm đoạt, người phạm tội còn có thể có những mục đích khác cùng với mục đích chiếm đoạt hoặc chấp nhận mục đích chiếm đoạt của người đồng phạm khác thì người phạm tội cũng bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Dấu hiệu về mặt khách quan của tội phạm: Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được cấu thành khi thuộc một trong các trường hợp sau: Giá trị của tài sản chiếm đoạt của người khác từ 4.000.000 đồng trở lên;Giá trị tài sản chiếm đoạt dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội về xâm phạm sở hữu khác: tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, tội trộm cắp, tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; Tài sản bị chiếm đoạt là phương tiện kiếm sống của chính người bị hại hoặc gia đình họ.

Những hành vi khách quan cần có những điểm đáng lưu ý sau: Người phạm tội có được tài sản một cách hợp pháp thông qua các hợp đồng vay, mượn thuê tài sản của người khác hoặc bằng hình thức khác. Sau khi có được tài sản người phạm tội mới dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; Nếu người phạm tội không dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản thì cũng bị coi là lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

3. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự và thời gian khởi tố vụ án hình sự là như thế nào ?

Theo Bộ Luật tố tụng hình sự 2015 thì chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ: Tố giác của cá nhân; Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân; Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng; Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước; Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm; Người phạm tội tự thú.

=> Do đó, đối với hành vi này của bạn của bạn nếu như bạn nhận thấy bạn của bạn có những yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như đã phân tích ở trên đây thì bạn có thể làm đơn trình báo lên công an điều tra cấp quận/huyện nơi bạn đang cư trú để được giải quyết.

>> Xem thêm:  Tỷ lệ hoa hồng (%) được hưởng do hoạt động môi giới bán hàng hóa ? Tranh chấp hợp đồng môi giới

2. Cách giải quyết khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Chào luật sư, Tôi muốn hỏi luật sư về làm thủ tục giải quyết việc bị lừa lấy mất sổ bìa đỏ nhà đất ? Xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: H.D

Trả lời:

Theo như nội dung thư mà bạn trình bày thì bạn bị đối tượng lừa lấy mất sổ đỏ, tức là đã có một số dấu hiệu của hành vi phạm tội. Trong trường hợp này, bạn cần tiến hành báo cho cơ quan có thẩm quyền để họ tiến hành xử lí theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015:

"Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.

2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.

3. Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.

4. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản.

...

Sau khi nhận được tin báo của bạn, cơ quan công an sẽ tiến hành xác minh xem có dấu hiệu tội phạm hay không. Nếu có dấu hiệu tội phạm, họ sẽ tiến hành khởi tố vụ án, khởi tố bị can, truy tố, xét xử để đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho bạn. Khi tìm lại được sổ đỏ của bạn, nếu thấy việc giữ lại vật chứng này không cần thiết cho quá trình tố tụng, họ sẽ trả lại cho bạn hoặc trả lại sau khi vụ việc kết thúc.

Trường hợp người lấy sổ đỏ của bạn sử dụng sổ đỏ của bạn gây ra những thiệt hại đối với tài sản của bạn thì bạn có quyền yêu cầu người này bồi thường dựa trên những thiệt hại xảy ra.

>> Xem thêm:  Thế nào là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ? Hình phạt hành vi chiếm đoạt tài sản

3.Thủ tục khởi kiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi vừa rồi có gặp phải (tôi cũng chính là nạn nhân) tình huống như sau: Tôi có mua bán một tài khoản game qua mạng (facebook). Hình thức giao dịch thỏa thuận giữa 2 bên là chuyển khoản ngân hàng (đúng hơn là tôi nộp tiền vào tài khoản atm của họ). Ban đầu thỏa thuận là bên mua-tôi chuyển tiền trước, sau đó chụp ảnh hóa đơn nộp tiền gửi cho bên bán. Xác nhận xong bên bán giao tài khoản game cho bên mua.
(Do thấy bên bán là chủ một group khá đông thành viên, và tôi cũng là thành viên khá lâu ở đó, nên cảm thấy tin tưởng). Nhưng sau khi tôi chuyển tiền (nộp tiền vào tài khoản atm) thì bên bán không thực hiện giao ước- gửi tài khoản game cho tôi. Và từ đó đến giờ tôi cũng không liên lạc được với bên bán (tài khoản facebook thì bị xóa, group cũng vậy. Số điện thoại bên bán cung cấp thì gọi vẫn đổ chuông nhưng không nghe máy) Và do tôi ở quá xa (Hà Nội) so với bên bán (Đà Nẵng- theo số tài khoản atm bên bán cung cấp). Hiện tôi muốn làm đơn kiện bên bán hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản (số tiền là 600.000 VNĐ). Tôi có giữ lại hóa đơn chuyển tiền, nhật kí tin nhắn facebook, số điện thoại bên bán cung cấp cho, tài khoản atm của bên bán (bao gồm tên chủ tài khoản và số tài khoản, nơi mở tài khoản-Đà Nẵng). Nhưng tôi không biết tên, tuổi, địa chỉ chính xác của bên bán là ở đâu ?
Vậy, với những bằng chứng như trên, tôi có đủ điều kiện làm hồ sơ khởi kiện bên bán không? Và khả năng thắng kiện của tôi đến đâu. Tôi cần bổ sung thêm giấy tờ gì vào hồ sơ khởi kiện không?
Rất mong luật sư tư vấn giúp tôi. Xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: A.K

Trả lời:

Bạn bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản số tiền 600.000 VNĐ, căn cứ theo bộ luật hình sự 2015 thì số tiền bạn bị chiếm đoạt dưới mức hai triệu đồng nếu Tòa án xác định việc chiếm đoạt tài sản gây hậu quả nghiêm trọng thì áp dụng mức xử phạt trong khoản 1 điều 174 bộ luật hình sự. Trường hợp không đủ dấu hiệu cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì người đó sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình. Theo đó, người nào dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; đồng thời sẽ bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

>> Xem thêm:  Cách xác định tiền bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông ?

4.Cách đòi lại tiền bị lừa chuyển khoản qua ATM?

Kính gửi các quý luật sư, sau đây tôi có vài câu hỏi xin được tư vấn như sau: Tôi có chơi 1 lọai game, nó được gọi là game volam3 của minh châu game. Trong đó tôi quen 1 người bạn trong game. Vì tin tưởng bạn trong game nên tôi đã mua ac (đồ trong game) và người này nói cứ chuyển tiền qua Atm trước rồi mình sẽ chuyển đồ qua. Ngay sau đó tôi lên ngân hàng chuyển số tiền 2.000.000đ cho người này.
Vì tin tưởng là bạn nên tôi đi về nhà thì mới gọi cho người bạn để kêu họ chuyển đồ nhưng họ không thèm nghe điện thọai nữa... đó là toàn bộ sự việc. Xin được các quý luật sư tư vấn xem việc này có giải quyết được không ?
Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Trong trường hợp của bạn, nếu người cho bạn số tài khoản để bạn chuyển khoản ngay từ đầu đã có ý định chiếm đoạt số tiền mà bạn gửi và không giao hàng thì hành vi đó cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản vì có hành vi gian dối xảy ra trước hành vi chiếm đoạt. Còn nếu sau khi bạn chuyển khoản, người đó mới có ý định không giao hàng cho bạn mà chiếm đoạt luôn số tiền mà bạn đã chuyển thì hành vi đó có thể cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Khoản 1 Điều 175 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

"Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản."

Hiện nay bạn đang có số tài khoản, số điện thoại của người đó, giấy chứng nhận bạn có chuyển khoản cho người đó và cả những tin nhắn giao dịch của 2 bên. Đây có thể được coi là chứng cứ. Bởi chứng cứ trong tố tụng hình sự là những gì có thật, có liên quan đến vụ án, được cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội cũng như những tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ án.

Theo điều 86 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì Chứng cứ được xác định bằng:

) Vật chứng;

b) Lời khai, lời trình bày;

c) Dữ liệu điện tử;

d) Kết luận giám định, định giá tài sản;

đ) Biên bản trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án;

e) Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác;

g) Các tài liệu, đồ vật khác.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, hành vi của người cung cấp tài khoản cho bạn đã có dấu hiệu của tội phạm. Bạn có thể yêu cầu khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn.

>> Xem thêm:  Ép buộc người khác ký giấy nợ bị xử lý như thế nào ? Thuê đòi nợ có vi phạm không ?

5.Lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua công ty đa cấp?

Em là Quân, hiện là sinh viên năm IV của trường Nhân Văn, khoa Văn Hóa Học.Vừa qua em có vướng vào một vụ lừa đảo việc làm, theo em thấy rất giống biến chứng của việc làm đa cấp.
Đại khái sự việc em vướng phải là việc làm như đoạn clip này: https://www.youtube.com. Và em cũng bị trúng đúng công ty như trong đoạn clip.Em đã dại dột kí hợp đồng với họ và đóng "thế chân" 300 ngàn.Em biết tuy số tiền không bao nhiêu nhưng em thực sự cần lại nó ?
Em rất hy vọng văn phòng có thể có người giúp đỡ em.Em chân thành cảm ơn. Xin cảm ơn!
Người gửi: B.H.D

Trả lời:

Theo thông tin mà bạn đưa ra, bạn cho rằng công ty này có dấu hiệu lừa đảo việc làm tức là có dấu hiệu tội phạm của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015:

Để có thể kịp thời phát hiện và xử lí hành vi lừa đảo của công ty này thì theo Điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về tố giác và tin báo về tội phạm, bạn có thể tố giác hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của công ty trên tại cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc cơ quan tổ chức khác. Để việc tố giác nhanh chóng có hiệu quả bạn nên đưa ra những chứng cứ mình có được cũng như kêu gọi sự hợp tác cùng tố giác của những người bị hại khác vì có thể việc lừa đảo của công ty này mang tính chất chuyên nghiệp và có tổ chức.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cho vay tiền làm ăn có tiền nhưng không trả nên báo công an không ?