Có được làm chủ tịch Hội đồng thành viên và thành viên Hội đồng thành viên không? Theo quy định nào?
Trân trọng cảm ơn!
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162
Trả lời
Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
Cơ sở pháp lý:
- Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội
Nội dung phân tích:
Căn cứ vào Điều 78 Luật doanh nghiệp quy định:
"Điều 78. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên."
Thì khi mô hình công ty gồm có Hội đồng thành viên, giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên thì lúc này Kiểm soát viên không được phép trở thành thành viên hay chủ tịch Hội đồng thành viên.
Căn cứ vào Điều 90 Luật doanh nghiệp quy định về Hội đồng thành viên của doanh nghiệp nhà nước:
"Điều 90. Hội đồng thành viên
1. Hội đồng thành viên nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Hội đồng thành viên bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, số lượng không quá 07 người. Thành viên Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách và do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc khen thưởng, kỷ luật.
3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại nhưng chỉ được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ."
Căn cứ vào quy định trên, trong công ty bạn số lượng các thành viên gồm cả chủ tịch và các thành viên khác số lượng không quá 07 người.
Về chủ tịch Hội đồng thành viên trong doanh nghiệp nhà nước được quy định như sau:
"Điều 94. Chủ tịch Hội đồng thành viên
1. Chủ tịch Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm. Chủ tịch Hội đồng thành viên không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty của công ty mình và các doanh nghiệp khác."
Như vậy, một người được bổ nhiệm là chủ tịch Hội đồng thành viên trong doanh nghiệp nhà nước không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Còn đối với vấn đề làm thành viên của Hội đồng thành viên được quy định như sau:
"Điều 92. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên
1. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.
2. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.
3. Không phải là cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc không phải là người quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên.
4. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.
5. Các tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty."
Dựa vào quy định trên, nếu những người như là chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng và các chức danh quản lý khác không rơi vào các trường hợp loại trừ và đáp ứng đủ tiêu chuẩn tại khoản 1 quy định tại Điều 92 Luật doanh nghiệp thì có thể làm thành viên Hội đồng thành viên.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
Trân trọng./.
Bộ phận Tư vấn Pháp luật doanh nghiệp.