Chào luật sư, công ty tôi hoạt động trong lĩnh vực du lịch, khách sạn. Hiện nay do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid 19 hoạt động kinh doanh của công ty bị dừng hoàn toàn. Tôi không còn khả năng để vận hành công ty nữa. Vậy khi tiến hành phá sản thì đối với nhân viên tôi cần giải quyết những quyền lợi gì? Rất mong được giải đáp từ luật sư. Xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động năm 2019

- Luật phá sản năm 2014

- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

- Luật việc làm năm 2013

- Nghị định 28/2015/NĐ-CP

2. Công ty bị phá sản quyền lợi cho nhân viên giải quyết thế nào?

2.1. Phá sản là gì? Chấm dứt hợp đồng lao động khi công ty phá sản

Khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản năm 2014 giải thích về phá sản như sau:

” Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.”

Một trong những nội dung bắt buộc của quyết định tuyên bố phá sản là việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (Điều 108 Luật Phá sản). Theo đó, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động kể từ ngày Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản.

Bên cạnh đó, khoản 7 Điều 34 Bộ luật lao động năm 2019 có quy định, hợp đồng lao động chấm dứt khi người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động). Như vậy, cùng với việc công ty bị tuyên bố phá sản thì hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng sẽ chấm dứt.

2.2. Người lao động được ưu tiên giải quyết quyền lợi khi công ty phá sản

Theo quy định tại khoản 4 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019, trường hợp doanh nghiệp phá sản thì tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán.

Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp phá sản được liệt kê cụ thể tại khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản như sau:

(i) Chi phí phá sản;

(ii) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể đã ký kết;

(iii) Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

(iv) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

Với quy định này, doanh nghiệp sẽ phải ưu tiên thanh toán cho quyền lợi của người lao động trước tiên sau khi đã chi trả chi phí phá sản. Tuy nhiên, nếu sau khi thanh lý hết tài sản của doanh nghiệp mà chỉ đủ hoặc thậm chí không đủ trả chi phí phá sản thì người lao động sẽ không nhận được bất cứ khoản thanh toán nào.

2.3. Công ty phá sản, cần giải quyết quyền lợi gì cho người lao động?

Như đã phân tích ở trên, việc công ty phá sản là một trong những căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp, do đó, người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi theo Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019.

Do người lao động được ưu tiên thanh toán thứ hai nên nếu sau khi trả chi phí phá sản, doanh nghiệp vẫn có đủ khả năng thanh toán thì người lao động sẽ được hưởng các quyền lợi sau:

Được thanh toán tiền lương cho những ngày làm việc chưa thanh toán

Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Trường hợp doanh nghiệp phá sản có thể kéo dài thời hạn thanh toán nhưng không được quá 30 ngày theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019.

Theo đó, công ty phải có trách nhiệm chi trả tiền lương lao động theo thời gian làm việc thực tế chưa được thanh toán lương trong thời gian quy định.

Được hưởng trợ cấp thôi việc

Theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động sẽ được người sử lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trừ trường hợp người lao động đủ tuổi hưởng lương hưu.

Với mỗi năm làm việc, người lao động sẽ được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Cụ thể:

Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2 x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Trong đó: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian đã làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Được thanh toán các loại bảo hiểm và các khoản lợi ích khác

Ngoài việc được trả tiền lương, trợ cấp thôi việc, doanh nghiệp còn phải thanh toán các loại bảo hiểm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cùng những khoản lợi ích khác cho người lao động theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký.

Về trợ cấp thất nghiệp, Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Theo Điều 50 Luật Việc làm năm 2013, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

3. Công ty phá sản Giám đốc có được trợ cấp thất nghiệp không?

Chào luật sư, tôi là giám đốc công ty cho một người trung quốc. Vừa qua do tình hình dịch bệnh nên công ty đã đóng cửa và tuyên bố phá sản. Giờ tôi mất việc làm, vậy luật sư cho tôi hỏi tôi được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Trợ cấp thất nghiệp là một trong những khoản tiền giúp người lao động nghỉ việc trang trải trong thời gian chờ xin việc mới. Vậy nếu công ty phá sản, giám đốc công ty có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm năm 2013, người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trừ người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật, hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên:

Trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn;

Trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trừ khi thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù; ra nước ngoài định cư, đi nước ngoài theo hợp đồng; chết…

Trong đó, người lao động thuộc diện phải đóng bảo hiểm thất nghiệp là người làm việc theo hợp đồng lao động và không đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình.

Về Giám đốc công ty, khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 nêu rõ, đây là một trong những chức danh quản lý doanh nghiệp có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch theo Điều lệ công ty.

Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp hiện hành có quy định, công ty trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên, doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần có thể thuê Giám đốc. Những loại hình doanh nghiệp khác, Luật cũng không có quy định cấm.

Thông thường, việc thuê Giám đốc được thực hiện thông qua hình thức hợp đồng lao động và mối quan hệ này sẽ được điều chỉnh bởi Bộ luật Lao động hiện nay.

Do đó, căn cứ những quy định trên, Giám đốc công ty vẫn có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc trường hợp được thuê bằng hợp đồng lao động, có tham gia bảo hiểm thất nghiệp và đáp ứng các điều kiện nêu trên.

4. Làm sao nhân viên được nhận trợ cấp thất nghiệp khi công ty phá sản?

Thưa luật sư, công ty phá sản thì tôi tiến hành chốt sổ bảo hiểm để làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào ạ? Mong được luật sư giải đáp! Xin cảm ơn!

Công ty bị phá sản thì trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động được quy định cụ thể tại khoản 2, khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:

“2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;”

Theo đó, tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán

Theo quy định này, khi công ty phá sản thì bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được ưu tiên thanh toán. Khi đó, thực tế sẽ phát sinh 02 trường hợp sau đây:

Trường hợp 1: Người lao động được chốt sổ bảo hiểm xã hội

Khi công ty phá sản nhưng trước đó đã chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động thì trường hợp này thực hiện theo các thủ tục thông thường để hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Theo đó, người lao động thực hiện theo thủ tục theo quy định tại Điều 16, 17, 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;

- Một trong các giấy tờ sau đây: Hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động… (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

- Sổ Bảo hiểm xã hội

Bước 2: Nộp hồ sơ tới Trung tâm dịch vụ việc làm

Người lao động nộp 01 bộ hồ sơ nêu trên cho Trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người này muốn nhận trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Hình thức nộp: Có thể lựa chọn hình thức nộp trực tiếp hoặc Ủy quyền hoặc nộp qua đường bưu điện nếu đã có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền và thuộc một trong các trường hợp sau đây: Ốm đau, thai sản, bị tai nạn, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh…

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

- Trong 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Trung tâm dịch vụ việc làm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp;

- Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xác nhận về việc giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp vào sổ BHXH trong thời hạn 15 ngày và gửi lại cho người lao động cùng quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi lưu hồ sơ.

Bước 4: Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

- Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tổ chức chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên.

- Từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 02 trở đi, tính từ ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó, bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc.

Trường hợp 2: Người lao động không được chốt sổ bảo hiểm xã hội

Thực tế cho thấy, khi công ty phá sản, không có nhiều người lao động được chốt sổ bảo hiểm xã hội để thực hiện thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp như quy định ở trên mà thường sẽ không được chốt sổ và trả sổ bảo hiểm.

Theo mục 3.3 khoản 3 Điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH, công ty nợ tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thì phải có trách nhiệm đóng đủ gồm cả tiền lãi chậm đóng.

Nếu công ty chưa đóng đủ thì chỉ xác nhận sổ bảo hiểm xã hội đến thời điểm đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Sau khi thu hồi được số tiền đơn vị còn nợ thì xác nhận bổ sung trên sổ bảo hiểm xã hội. Do đó, vì công ty phá sản, người sử dụng lao động không thực hiện trách nhiệm chốt sổ cho người lao động vì các nguyên nhân ở trên (nợ tiền đóng, chưa đóng đủ...) nên người lao động có thể tự liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội để xin xác nhận vào sổ bảo hiểm xã hội.

- Công ty chưa đóng đủ thì xác nhận đến thời điểm đã đóng bảo hiểm thất nghiệp để kịp thời giải quyết chế độ cho người lao động;

- Sau khi thu hồi đủ số tiền đã đóng, người lao động được xác nhận bổ sung trên sổ bảo hiểm xã hội

Sau khi được xác nhận sổ bảo hiểm xã hội thì người lao động thực hiện thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp theo 04 bước đã nêu ở trên.

Như vậy, khi công ty phá sản quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động vẫn được thực hiện bình thường.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê