Xin tư vấn giúp là tôi tự làm các khoản báo cáo về thuế, kiểm soát tài chính và nộp online khi đến kỳ có được không hay tôi cần phải thuê người lao động để đảm nhiệm vào vị trí kế toán?

Rất mong nhận được sự hỗ trợ từ phía công ty Luật Minh Khuê, Tôi xin chân thành cảm ơn ạ!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp trực tuyến, gọi:  1900.6162

 

Luật sư trả lời:

1. Điều kiện để trở thành giám đốc công ty

Căn cứ theo quy định tại Điều 64, Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định về điều kiện, tiêu chuẩn một người muốn trở thành giám đốc công ty cần phải có, cụ thể như sau:

"Điều 64. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc

1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.

2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

3. Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, Kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ".

 Như vậy nếu một người muốn trở thành giám đốc của công ty thì cần phải đáp ứng các điều kiện như sau:

- Có năng lực hành vi dân sự: Phải là người đã thành niên, người đã thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc các trường hợp: Mất năng lực hành vi dân sự; Có khó khăn trong việc nhận thức, làm chủ hành vi hay hạn chế năng lực hành vi dân sự.

- Không thuộc các đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp, cụ thể như sau:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

- Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh dianh của công ty nếu điều lệ công ty không có quy định khác . Đối với trường hợp công ty con của công ty cổ vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện quy định nêu trên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó.

 

2. Điều kiện để có thể trở thành kế toán của công ty

Để có thể làm được kế toán thì cần phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 51, Luật kế toán năm 2015 cụ thể như sau:

"Điều 51. Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán

1. Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;

b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.

2. Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.

3. Người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán cũ có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kế toán".

 

3. Những trường hợp nào thì sẽ không được làm kế toán của công ty? 

Điều 52 Luật kế toán năm 2015 quy định về những người không được làm kế toán bao gồm các trường hợp cụ thể như sau:

"Điều 52. Những người không được làm kế toán

1. Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.

3. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc, tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

4. Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trong doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định".

Ngoài ra Điều 19, Nghị định 174/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật Kế toán 2015 quy định chi tiết về những trường hợp không được làm kế toán, cụ thể như sau:

"Điều 19. Những người không được làm kế toán

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 52 Luật kế toán.

2. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp Luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp Luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. Người đang làm quản lý, Điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trường hợp trong cùng doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp Luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa".

Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định:

"Điều 20. Kế toán trưởng, phụ trách kế toán 

1. Đơn vị kế toán phải bố trí kế toán trưởng trừ các đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp đơn vị chưa bổ nhiệm được ngay kế toán trưởng thì bố trí người phụ trách kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởngtheo quy định. Thời gian bố trí người phụ trách kế toán tối đa là 12 tháng, sau thời gian này đơn vị kế toán phải bố trí người làm kế toán trưởng. 

2. Phụ trách kế toán:...

b) Các doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp Luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng. …"

 Luật chỉ quy định: Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán thì sẽ không được làm kế toán (khoản 4 Điều 52Luật kế toán năm 2015). Và luật không quy định PHẢI có kế toán mà mô hình công ty CÓ KẾ TOÁN nên nếu bạn là giám đốc có thể tự đi kê khai và nộp thuế. 

Nếu doanh nghiệp (DNTN, công ty hợp doanh, công ty TNHH MTV, công ty TNHH, công ty CP) của bạn là doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ không phải bố trí kế toán trưởng mà chỉ cần bố trí người phụ trách kế toán. Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có dưới 10 lao động. Nếu không thuộc trường hợp trên, doanh nghiệp được quyền bố trí người phụ trách kế toán tối đa là 12 tháng, sau đó bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì pháp luật không cấm việc Giám đốc không được làm kế toán tại một Công ty TNHH hay một Công ty Cổ phần khác, do đó một người có thể vừa làm Giám đốc tại Công ty TNHH, bên cạnh đó cũng có thể làm Kế toán tại một Công ty TNHH hay một Công ty Cổ phần khác, miễn sao đáp ứng đủ các điều kiện về tiêu chuẩn người làm kế toán theo quy định tại Điều 51 Luật kế toán 2015.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Công ty có bắt buộc phải bổ nhiệm kế toán hay không?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.