1. Quy định về công bố thông tin của Công ty đại chúng
Theo quy định có thể hiểu công ty đại chúng là công ty thuộc loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần và thuộc một trong hai trường hợp sau đây:
- Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ.
- Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định về đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.
Vì Công ty đại chúng thường là các công ty lớn có nhiều nhà đầu tư, chủ sở hữu nên rất cần sự công khai, minh bạch trong cung cấp thông tin để tránh tình trạng xảy ra các rủi ro phát sinh gây thiệt hại cho nhà đầu tư và chủ sở hữu doanh nghiệp. Theo quy định tại Điều 120 của Luật Chứng khoán 2019 thì đối với công ty đại chúng sẽ phải công bố các thông tin của doanh nghiệp mình như sau:
- Công ty đại chúng phải công bố thông tin định kỳ về một hoặc một số nội dung sau đây:
+ Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán, báo cáo tài chính 06 tháng đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận, báo cáo tài chính quý;
+ Báo cáo thường niên;
+ Báo cáo tình hình quản trị công ty;
+ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên;
+ Thông tin khác theo quy định của pháp luật.
- Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
+ Tài khoản của công ty tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán; tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa trong các trường hợp quy định tại điểm này;
+ Tạm ngừng kinh doanh; thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sửa đổi, bổ sung hoặc bị đình chỉ, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động;
+ Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông bất thường theo quy định của pháp luật;
+ Quyết định mua lại cổ phiếu của công ty; ngày thực hiện quyền mua cổ phần của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phần hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán, phát hành chứng khoán;
+ Quyết định về việc tổ chức lại doanh nghiệp, giải thể doanh nghiệp; chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; thành lập, giải thể công ty con, công ty liên kết, giao dịch dẫn đến một công ty trở thành hoặc không còn là công ty con, công ty liên kết; thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện;
+ Quyết định thay đổi kỳ kế toán, chính sách kế toán áp dụng; kết quả điều chỉnh hồi tố báo cáo tài chính; ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần của tổ chức kiểm toán đối với báo cáo tài chính; việc lựa chọn hoặc thay đổi công ty kiểm toán;
+ Thay đổi, bổ nhiệm mới người nội bộ;
+ Quyết định mua, bán tài sản hoặc thực hiện các giao dịch có giá trị lớn hơn 15% tổng tài sản của công ty căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được soát xét;
+ Có quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật liên quan đến hoạt động của công ty; thông báo của Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp;
+ Có quyết định khởi tố đối với công ty, người nội bộ của công ty;
+ Được chấp thuận hoặc bị hủy bỏ niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài;
+ Sự kiện khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Công ty đại chúng công bố thông tin theo yêu cầu của Uỷ ban chứng khoán nhà nước
Công ty đại chúng phải công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
- Sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;
Ví dụ: Các thông tin liên quan đến chuyển nhượng, giao dịch nội bộ của cá nhân, cổ đông lớn của công ty hoặc các thông tin giao dịch của người có liên quan đến người nội bộ là các thông tin phải công bố công khai để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
- Có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó.
Ví dụ: Các sự kiện liên quan đến lãnh đạo công ty, có thể là hành vi vi phạm của cá nhân nhưng sẽ ảnh hưởng đến uy tín của công ty hoặc các thông tin liên quan đến tình hình biến động giá cổ phiếu của công ty biến động tăng giảm một cách bất thường không rõ nguyên nhân gây ảnh hưởng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư thì khi có yêu cầu của Ủy ban chứng khoán nhà nước thì công ty đại chúng đó phải công bố thông tin về sự kiện nội dung mà cơ quan chức năng đã yêu cầu.
3. Cách thức công bố thông tin của công ty đại chúng công bố thông tin theo yêu cầu của Uỷ ban chứng khoán nhà nước
Theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính về hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán thì đối với các thông tin mà công ty đại chúng phải công bố thông tin theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán nơi công ty niêm yết, đăng ký giao dịch khi xảy ra một trong những sự kiện theo quy định công ty đại chúng phải công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Nội dung thông tin công bố theo yêu cầu phải nêu rõ sự kiện được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán yêu cầu công bố; nguyên nhân và đánh giá của công ty về tính xác thực của sự kiện đó, giải pháp khắc phục (nếu có).
Người thực hiện công bố thông tin của công ty đại chúng chỉ do một người duy nhất thực hiện là người đại diện theo pháp luật của công ty, hoặc người được uỷ quyền công bố thông tin. Trong trường hợp Người công bố thông tin của công ty là Người được ủy quyền công bố thông tin thì người đại diện theo pháp luật của công ty vẫn phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do người được uỷ quyền công bố thông tin công bố.
- Định dạng thông tin: Thông tin do các đối tượng tham gia thị trường chứng khoán gửi công bố trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được chuyển tải dưới dạng:
+ Văn bản (bản chính có đầy đủ dấu và chữ ký hợp lệ theo quy định của pháp luật);
+ File dữ liệu điện tử (yêu cầu định dạng: File tài liệu được định dạng dưới dạng file.doc và file.xls phải có đầy đủ tên và chức vụ của người ký văn bản, số hiệu, ngày tháng văn bản; file.pdf phải có chữ ký và dấu đỏ của công ty).
- Cách thức gửi thông tin:
+ Đối tượng công bố thông tin có trách nhiệm gửi thông tin bằng văn bản qua đường bưu điện đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi trực tiếp tại trụ sở Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, đồng thời gửi thông tin dưới dạng file dữ liệu điện tử qua địa chỉ email cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
+ Trong trường hợp khẩn cấp, đối tượng công bố thông tin có thể gửi thông tin qua Fax và đồng thời gửi bản chính cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
- Địa chỉ nhận thông tin bằng văn bản: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - 164 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Địa chỉ nhận thông tin điện tử:
+ Đối với tài liệu không áp dụng chứng thư số: Gửi đến địa chỉ hòm thư congbothongtin@ssc.gov.vn.
+ Đối với tài liệu có áp dụng chứng thư số: Gửi đến địa chỉ VanThu@ssc.gov.vn và theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về áp dụng chứng thư số.
Ngoài nội dung bài viết trên thì quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết tại địa chỉ sau: Các bước phát hành chứng khoán ra công chúng theo Luật Chứng khoán 2019
Nếu quý khách có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc pháp lý, chúng tôi khuyến khích quý khách liên hệ trực tiếp đến hotline tel: 19006162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẽ sẵn lòng hỗ trợ và giải quyết mọi thắc mắc của quý khách một cách tận tâm và chuyên nghiệp.