- 1. Nhà thầu là tổ chức thì cần phải đáp ứng những điều kiện gì để đảm bảo tư cách hợp lệ khi dự thầu?
- 2. Công ty mẹ có những quyền và nghĩa vụ nào đối với công ty con theo quy định?
- 3. Công ty mẹ có được ủy quyền cho công ty con làm việc với chủ đầu tư không?
- 4. Nguyên tắc ký kết hợp đồng với nhà đầu tư là gì?
1. Nhà thầu là tổ chức thì cần phải đáp ứng những điều kiện gì để đảm bảo tư cách hợp lệ khi dự thầu?
Dựa vào quy định của Luật Đấu thầu về tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư, các điều kiện cần đáp ứng bao gồm:
Tổ chức nhà thầu, nhà đầu tư được coi là có tư cách hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã có quyết định thành lập và hoạt động của cơ quan có thẩm quyền tại nước mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động;
- Hạch toán tài chính độc lập;
- Không trong quá trình giải thể, không bị kết luận đang đối mặt với tình trạng phá sản hoặc nợ không thể chi trả theo quy định của pháp luật;
- Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
- Tuân thủ quy định về cạnh tranh tại Điều 6 của Luật;
- Không bị cấm tham dự thầu trong khoảng thời gian quy định;
- Tên của tổ chức phải có trong danh sách ngắn khi được lựa chọn;
- Cần phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước nếu là nhà thầu nước ngoài tham gia thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu.
Theo quy định, nhà thầu phải thỏa mãn nhiều điều kiện để có tư cách hợp lệ, bao gồm việc có đăng ký thành lập và hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu hoặc nhà đầu tư đang hoạt động cấp; hạch toán tài chính độc lập; không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang đối mặt với tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả, cùng với các điều kiện khác được quy định theo quy định nêu trên.
2. Công ty mẹ có những quyền và nghĩa vụ nào đối với công ty con theo quy định?
Thuật ngữ "Công ty mẹ" và "Công ty con" được sử dụng để mô tả mối quan hệ chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, đặc biệt là về các yếu tố như vốn và quyền lực quyết định trong công ty.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 195 của Luật Doanh nghiệp 2020, một công ty được xem là công ty mẹ của công ty khác khi nằm trong một trong những trường hợp sau đây:
- Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó.
- Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, hoặc Tổng giám đốc của công ty đó.
- Có quyền quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.
Dựa theo Điều 196 của Luật Doanh nghiệp 2020, quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con được mô tả như sau:
- Tùy thuộc vào hình thức pháp lý của công ty con, công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong mối quan hệ với công ty con theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định khác của pháp luật liên quan.
- Mọi hợp đồng, giao dịch và mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con phải được thiết lập và thực hiện độc lập và bình đẳng, tuân thủ theo điều kiện áp dụng đối với các chủ thể pháp lý độc lập.
- Trong trường hợp công ty mẹ can thiệp vào thẩm quyền của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông, và buộc công ty con phải thực hiện hoạt động kinh doanh trái với quy định thông thường hoặc thực hiện hoạt động không sinh lợi, mà không đền bù hợp lý trong năm tài chính liên quan, gây tổn thất cho công ty con, công ty mẹ phải chịu trách nhiệm về tổn thất đó.
- Người quản lý của công ty mẹ chịu trách nhiệm về việc can thiệp và buộc công ty con thực hiện hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 3, và phải liên đới cùng công ty mẹ chịu trách nhiệm về tổn thất đó.
- Trong trường hợp công ty mẹ không đền bù cho công ty con theo quy định tại khoản 3, thì chủ nợ hoặc thành viên, cổ đông sở hữu ít nhất 01% vốn điều lệ của công ty con có quyền yêu cầu công ty mẹ đền bù tổn thất cho công ty con.
- Nếu hoạt động kinh doanh theo quy định tại khoản 3 được công ty con thực hiện mang lại lợi ích cho công ty con khác của cùng một công ty mẹ, thì công ty con có quyền yêu cầu công ty mẹ hoàn trả khoản lợi ích được hưởng cho công ty con bị tổn thất.
Do đó, công ty mẹ phải tuân thủ các quyền và nghĩa vụ được quy định trong pháp luật như đã trình bày đối với công ty con.
3. Công ty mẹ có được ủy quyền cho công ty con làm việc với chủ đầu tư không?
Theo quy định tại điều 196, khoản 2 của Luật Doanh nghiệp, Công ty mẹ và Công ty con phải thực hiện hoạt động kinh doanh độc lập. Vì vậy, trong trường hợp Công ty mẹ đoạt thầu, nó phải tự thực hiện việc thi công mà không được phép chuyển giao cho Công ty con. Tuy nhiên, nếu Công ty mẹ muốn cho Công ty con tham gia vào dự án đầu tư, thì có thể cấp phép cho Công ty con làm nhà thầu phụ, theo quy định tại Điều 4 của Luật Đấu thầu 2013 như sau:
Nhà thầu phụ là đơn vị tham gia thực hiện một phần công việc của gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Đặc biệt, nhà thầu phụ có nhiệm vụ thực hiện các công việc quan trọng của gói thầu, theo đề xuất của nhà thầu chính trong hồ sơ dự thầu và hồ sơ đề xuất, dựa trên yêu cầu được ghi trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ yêu cầu.
Theo quy định trên, Công ty con có thể trở thành nhà thầu phụ chỉ khi có sự đồng ý từ Công ty mẹ và chỉ hỗ trợ Công ty mẹ trong việc thực hiện công việc, ký hợp đồng với Công ty mẹ, mà không thể ký trực tiếp với Chủ đầu tư. Trong trường hợp này, Công ty con phải ký hợp đồng với Công ty mẹ về việc tiếp nhận vai trò nhà thầu phụ.
>> Xem thêm: Công ty mẹ có được ủy quyền cho chi nhánh sử dụng tài khoản không?
4. Nguyên tắc ký kết hợp đồng với nhà đầu tư là gì?
Hợp đồng là một hiệp định được thực hiện giữa chủ đầu tư và nhà thầu được chọn để thực hiện gói thầu trong dự án; giữa bên mời thầu và nhà thầu được chọn trong quá trình mua sắm thường xuyên; giữa đơn vị mua sắm tập trung hoặc giữa đơn vị có nhu cầu mua sắm với nhà thầu được chọn trong quá trình mua sắm tập trung; giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư được chọn, hoặc giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư được chọn cùng doanh nghiệp dự án trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư.
Dựa trên quy định của Điều 59, Khoản 1 Nghị định 25/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 108 Nghị định 31/2021/NĐ-CP), việc ký kết hợp đồng giữa nhà đầu tư và nhà đầu tư phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:
- Giá trị đề nghị trúng thầu (số tiền đề xuất nộp vào ngân sách nhà nước do nhà đầu tư trúng thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu) sẽ là giá trị ký kết hợp đồng.
- Mọi chi phí liên quan đến thực hiện dự án, cũng như chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do nhà đầu tư trúng thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu, sẽ được ghi nhận trong hợp đồng. Trong trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch, chính sách, pháp luật ảnh hưởng đến các chi phí này, thì việc thực hiện sẽ tuân theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, quy hoạch, nhà ở, kinh doanh bất động sản và các văn bản pháp luật khác liên quan.
- Tiền sử dụng đất và tiền thuê đất sẽ được nộp theo quy định của pháp luật về đất đai, kết hợp với số tiền nộp vào ngân sách nhà nước của nhà đầu tư trúng thầu đề xuất, được công nhận là giá thị trường tại thời điểm giao đất hoặc cho thuê đất trong hợp đồng.
Bài viết liên quan: Công ty mẹ, công ty con và nhóm công ty có phải là một pháp nhân không?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!