1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng được hiểu như thế nào?

Hiện nay, theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật tiêu chuẩn và quy hoạch quy chuẩn kỹ thuật 2006, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia được hiểu là các quy định của pháp luật về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và về yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.Quy chuẩn kỹ thuật được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải được thể hiện dưới hình thức là văn bản và có tính chất bắt buộc áp dụng.

Theo Điều 1.1 Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 05 năm 2021 Thông tư về việc ban hành quy QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, có quy định về Quy hoạch xây dựng cụ thể như sau: Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian đô thị, nôn thông và các khu chức năng; tổ chức hệ thống công trình, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, nhằm bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, và ứng phó với biến đổi khí hậu. Theo quy định của pháp luật, Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc qua về Quy hoạch xây dựng được hiểu là các quy định về các mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý bắt buộc phải tuân thủ trong hoạt động quy hoặc xây dựng vùng, vùng liên huyện, quy hoặc đô thị, quy hoạch nông thôn (được gọi tắt là quy hoặc đô thị-nông thôn) bao gồm quá trình lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoặc, tổ chức thực hiện quy hoặc và làm cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn địa phương trong lĩnh vực quy hoạch đô thị-nông thôn. Dối với công tác quy hoạch xây dựng các khu chức năng ngoài việc tuân thủ các quy định trong quy chuẩn về Quy hoạc xây dựng được ban hành còn phải tuân thủ các tiêu chuẩn có liên quan.

2. Giải thích một số từ ngữ liên quan đến quy định của pháp luật về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng

- Về định nghĩa đô thị: Theo thông tư 01/2021/TT-BXD đô thị được hiểu là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, đây được coi là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thức đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố, nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.

- Về quy hoạch, theo định nghĩa trong Thông tư 01/2021/TT-BXD được hiểu là việc tổ chức không gian, kiến thúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hại tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống sao cho thích hợp cho người dân sống trong độ thị. Việc quy hoạch đô thị được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị

- Về mật độ xây dựng, đây được hiểu là tỷ lệ diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc chính trên diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi (sân) đỗ xe, sân thể thao, nhà bảo vệ, lối lên xuống, và các bộ phận thông gió tầng hầm có mái che và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Mật độ xây dựng của một khu vực đô thị được hiểu là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất có thể bao gồm: sân, đường, các khu cây xay, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình).

- Điểm dân cư nông thôn được hiểu là nơi tập trung của các hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định, được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội, văn hóa và các yếu tố khác.

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được quy định bao gồm: hệ thống giao thông; hệ thống cung cấp năng lượng như cấp điện, cấp xăng dầu, cấp khí đốt,.....; hệ thống chiếu sáng công cộng; hệ thống thông tin liên lạc như hạ tầng viễn thông; hệ thống cấp nước; hệ thống thoát nước và xử lý nước thải; hệ thống quản lý chất thải rắn; hệ thống vệ sinh công cộng;.....Và các hệ thống hạ tầng xã hội bao gồm: hệ thống dịch vụ - công cộng: giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại,.....; hệ thống công viên, vườn hoa, sân chơi;.....

- Về chiều cao công trình xây dưng, thông tư 01/2021/TT-BXD có quy định như sau: chiều cao công trình tính từ độ cao mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình (kể cả mái tum hoặc mái dốc). Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao công trình tính từ độ cao mặt đất thấp nhất theo quy hoặc được duyệt.

- Về hành lang bảo vệ an toàn,Thông tư 01/2021/TT-BXD quy định là khoản không gian tối thiểu về chiều rộng, chiều dài và chiều cao, chạy dọc hoặc bao quanh công trình hạ tầng kỹ thuật.

Ngoài ra, Thông tư 01/2021/TT-BXD còn giải thích chi tiết một số thuật ngữ như hào kỹ thuật; tuy - nen kỹ thuật; không gian xây dựng ngầm đô thị; hệ số sử dụng đất; chỉ số đường đỏ;.....

3. Quy định của pháp luật về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng

Tại Thông tư 01/2021/TT-BXD đã quy định một cách khá chi tiết về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về QUy hoạch xây dựng, cụ thể bao gồm:

- Về yêu cầu chung, hiện nay pháp luật đã đặt ra một số các yêu cầu chung trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng bao gồm:

+ Yêu cầu về dự báo trong đồ án xây dựng, pháp luật quy định trong đồ án phải dự báo được về các vấn đề như dân số, lao động, đất đai,.....với thời gian dự báo tối thiểu là 05 năm gần nhất và các chỉ số tiêu dùng, quy định, khống chế tại quy hoạch cao hơn, với dự báo dân số phải đảm bảo cả dự báo dân số thường trú và dự báo dân số tạm trú và các thành phần dân số khác; ngoài ra trong đồ án còn phải dự báo các vấn đề về tai biến thiên nhiên, môi trường, biến đổi khí hậu và nước biển dâng;.....Pháp luật quy định, kết quả của dự báo phải phù hợp với khả năng dung nạp, đáp ứng của đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường.

+ Yêu cầu về lựa chọn đất xây dựng, yêu cầu này đòi hỏi khu vực được chọn để xây dựng phải đáp ứng những yêu cầu như các lợi thế kinh tế, xã hội, hạ tầng, môi trường và cảnh quan;..... đối với khu vực dự báo chịu tác động từ nước biển dâng, việc lựa chọn đất xây dựng phải tính toán đến tác động mực nước biển dâng theo các kịch bản của quốc gia. Ngoài ra, pháp luật yêu cầu, nếu trong trường hợp bắt buộc phải xây dựng tại các khu vực có nguy cơ xuất hiện hoặc bị ảnh hưởng từ các tai biến thiên nhiên, quy hoạch phải đề xuất được giải pháp giảm thiểu, khắc phục và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

+ Yêu cầu về định hướng tổ chức không gian cấp vùng (huyện, liên huyện), pháp luật quy định các phân vùng đồ án quy hoạch phải được đề xuất dựa trên các đặc trưng về cảnh quan thiên nhiên, đặc điểm kinh tế, xã hội, môi trường và sinh thái vùng; pháp luật quy định việc phân vùng phải lồng ghép với các giải pháp kiểm soát quản lý theo các mức độ mà pháp luật quy định; hệ thống các đô thị trong vùng phải đảm bảo có khả năng phát triển, mở rộng, thỏa mãn các yêu cầu về môi trường, an toàn cho định cư, đảm bảo đô thị phải liệt kết thuận lợi với các đô thị khác; ngoài ra cần đáp ứng điều kiện về hệ thống điểm dân cư nông thôn; điều kiện xây dựng các khu công nghiệp, việc bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên và đáp ứng các yêu cầu về hạ tầng xã hội.

+ Yêu cầu về tổ chức không gian toàn đô thị và các khu chức năng trong đô thị, bao gồm các quy định về yêu cầu tổ chức không gian toàn đô thị; các quy định về yêu cầu đối với các khu chức năng, các phân khu trong đô thị và các trung tâm; các yêu cầu về quy hoạch không gian xanh, đất xanh đô thị; các yêu cầu về quy hoạch hạ tầng xây dựng; các quy định về yêu cầu xây dựng các khu chức năng; các quy định về yêu cầu thể hiện mức độ các đồ án quy hoạch.

- Ngoài các quy định chung, trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạc xây dựng còn các quy định bắt buộc về kỹ thuật cụ thể

+ Các quy định về yêu cầu về đất dân dụng, luật quy định chỉ tiêu đất dân dụng bình quân tối thiểu và tối đa toàn đô thị được quy định dựa trên loại đô thị và cụ thể được thể hiện trong Bảng 2.1 Bảng chỉ tiêu đất dân dụng bình quân toàn đô thị (tương ứng với mật độ dân số bình quân toàn đô thị/diện tích đất dân dụng) Thông tư 01/2021/TT-BXD.

+ Các yêu cầu về đất ở đơn vị, quy định cụ thể tại Bảng 2.2. Bảng chi tiêu đất đơn vị ở bình quân toàn đô thị theo loại đô thị theo Thông tư 01/2021/TT-BXD.

+ Yêu cầu về các công trình dịch vụ - công cộng bao gồm các yêu cầu về phân cấp các công trình dịch vụ - công cộng; quy định về hệ thống công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị, cụ thể tại Bảng 2.3 Bảng Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ - công công cấp đô thị tại Thông tư 01/2021/TT-BXD; Quy định về hệ thống công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở chi tiết tại Bảng 2.4 Bảng Quy mô tối thiểu các công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở.

+ Yêu cầu về đất cây xanh, được quy định cụ thể như sau: đất cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị phải đảm bảo thuận ự nhiên cho mọi người dân được tiếp cận sử dụng. Phải quy hoạch khai thác sử dụng đất cây xanh tự nhiên, thảm thực vật ven sông, hồ, ven kênh rạch, ven biển,.....để bổ sung đất xanh đô thị; Các đô thị có cảnh quan tự nhiên đặc trưng có giá trị phải có giải pháp quy hoạch khai thác và bảo tồn cảnh quan này. Diện tích tối thiểu đất cây xanh tham khảo Bảng 2.5 Thông tư 01/2021/TT-BXD.

+ Yêu cầu về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao, pháp luật quy định cụ thể một số yêu cầu chung và yêu cầu về khoảng cách an toàn môi trường, quy định về việc sử dụng đất và tỷ lệ tối thiểu đất giao thông, cây xanh, các khu kỹ thuật trong khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao (tham khảo Bảng 2.6 Thông tư 01/2021.TT-BXD); 

+ Yêu cầu về kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị và bố cục các công trình đối với các khu phát triển mới.

+ Yêu cầu về không gian và sử dụng đất các khu vực hiện hữu trong đô thị

+ Các quy định về yêu cầu về cao độ bền và thoát mặt nước

+ Các yêu cầu về giao thông (giao thông đường thủy, giao thông đường bộ; giao thông đường sắt; hàng không)

+ Các quy định về yêu cầu đối với việc cấp nước; thoát nước và xử lý nước thải

+ Các quy định về yêu cầu thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn

+ Các yêu cầu về nhà tang lễ; nghĩa trang và cơ sở hỏa táng

+ Các yêu vầu về cấp điện

+ Các yêu cầu về bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm

+ Các yêu cầu về quy hoạch xây dựng nông thôn

- Pháp luật không chỉ đặt ra các yêu cầu về quy định chung, yêu cầu về kỹ thuật trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạc xây dựng, bên cạnh đó, tại Thông tư 01/2021/TT-BXD cũng đã quy định về việc quản lý trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.

Trên đây là một số vấn đề liên quan đến Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạc xây dựng. Để có thể hiểu rõ hơn về các nội dung liên quan đến vấn đề này, có thể tham khảo bài viết: Quy chuẩn là gì? Phân biệt tiêu chuẩn (TCVN) và quy chuẩn (QCVN) 

Mọi thắc mắc về các vấn đề pháp lý liên quan liên hệ 19006162 hoặc email địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng