1. Đất nghĩa trang, đất nghĩa địa là loại đất gì?
Theo quan niệm dân gian từ thời xa xưa, nghĩa trang, nghĩa địa là nơi tập kết, chôn cất con người sau khi chết. Đất nghĩa trang (hay dân gian vẫn hay gọi thêm là đất nghĩa địa) là đất được sử dụng phục vụ cho mục đích chôn cất, an táng cho người đã khuất. Dưới góc độ pháp lý thì căn cứ vào Luật đất đai năm 2013 thì đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, được quản lý dưới sự quy hoạch của nhà nước và được sử dụng với mục đích là đất để làm nơi mai táng tập trung, đất có công trình làm nhà tang lễ và công trình để hỏa táng. Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa sẽ thuộc loại đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài theo khoản 10 Điều 125 Luật Đất đai 2013.
Tuy nhiên, trên thực tế, hiện nay trên địa bàn cả nước ta tồn tại rất nhiều khu đất nghĩa trang, nghĩa địa tự phát do người dân tự lập nên mà không phải do quy hoạch nhà nước.
Từ những góc độ trên, có thể thấy trên thực tế, rất nhiều địa bàn trên cả nước vẫn tồn tại những khu đất nghĩa trang, nghĩa địa tự phát do người dân lập lên mà không phải hình thành nên từ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Hiện nay, nhà nước ta vẫn luôn nghiêm cấm các hành vi lập nghĩa trang, nghĩa địa trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Có được mua bán, chuyển nhượng đất nghĩa trang, nghĩa địa không? Cần lưu ý gì?
Tại Điều 192 Luật Đất đai năm 2013 có quy định những trường hợp bị cấm chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tặng cho quyền sử dụng đất bao gồm những trường hợp sau đây:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
- Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
Từ những căn cứ trên cho thấy, như đã phân tích ở mục 1 của bài viết thì đất nghĩa trang thuộc nhóm đất phi nông nghiệp và khi xét thấy không thuộc các trường hợp bị cấm chuyển nhượng nêu trên, người dân hoàn toàn có thể tiến hành việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất (mua bán) và nhận tặng cho quyền sử dụng đất khi đảm bảo các điều kiện về nhận tặng cho và chuyển nhượng quyền sử dụng đất phi nông nghiệp. Theo đó tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 có quy định về điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất như sau:
- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này
- Đất không có tranh chấp
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
- Trong thời hạn sử dụng đất.
Như vậy, người dân sẽ được nhận chuyển nhượng qua hình thức mua bán và tặng cho đất nghĩa trang, đất nghĩa địa khi đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên và không vi phạm phải những điều bị cấm chuyển nhượng, nhận tặng cho. Khi mua đất nghĩa trang, nghĩa địa người dân cần hết sức lưu ý xem quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hay chưa, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn và thành thị cũng như diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương để tiến hành làm các thủ tục chuyển nhượng, tách thửa chuyển nhượng hay nhận tặng cho đất nghĩa trang, đất nghĩa địa sao cho phù hợp quy định của pháp luật. Nhà nước cũng rất nghiêm cấm việc lập nghĩa trang, nghĩa địa trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nếu làm sai thì người dân sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
Về thời gia được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận cho đất nghĩa trang, nghĩa địa sẽ là không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian trên sẽ không tính thứ 7, chủ nhật, các ngày nghỉ lễ, nghỉ tết và cũng không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Bên cạnh đó nếu thửa đất có nhiều vấn đề cần xác minh thì thời gian người dân được cấp giấy chứng nhận cũng sẽ bị kéo dài hơn. Vì vậy người dân cần hết sức chủ động trong việc hoàn thiện hồ sơ sao cho đầy đủ, đúng với yêu cầu cũng như nhanh chóng hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định thì việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ dễ dàng và nhanh gọn hơn.
Mời quý khách tham khảo thêm bài viết sau đây để nắm được thủ tục cấp sổ đỏ cho đất nghĩa trang, đất nghĩa địa sẽ được tiến hành như thế nào: Thủ tục xin cấp sổ đỏ nhanh nhất 2023: Lệ phí cấp sổ đỏ lần đầu?
3. Sử dụng đất nghĩa trang có phải đóng tiền sử dụng đất hàng năm không?
Để biết đất nghĩa trang có thuộc trường hợp phải đóng tiền sử dụng đất hàng năm không? Chúng ta cần phải xem xét đến các trường hợp nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất và trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hàng năm. Bởi hai trường hợp này đều có những quy định pháp luật điều chỉnh về đất nghĩa trang, nghĩa địa. Cụ thể, tại khoản 2 Điều 54 Luật đất đai năm 2013 có quy định trường hợp nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa nếu như không thuộc trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật đất đai năm 2013
Theo đó, khoản 4 Điều 55 Luật đất đai năm 2013 quy định về trường hợp cơ quan nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau: Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
Từ đó có thể hiểu, nhà nước sẽ chỉ thu tiền sử dụng đất nghĩa trang, đất nghĩa địa với trường hợp tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng thì phải đóng tiền sử dụng đất. Còn đối với trường hợp người dân được sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa dùng vào mục đích đúng của đất nghĩa trang, nghĩa địa thì không phải nộp tiền sử dụng đất trong trường hợp này.
Như vậy, trên đây là toàn bộ thông tin về Đất nghĩa trang, đất nghĩa địa có bán hay tặng cho được không? do Công ty Luật Minh Khuê biên soạn và muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!