1. Đất rừng đặc dụng là gì?

Theo quy định của Luật đất đai 2013 tại Điều 10 quy định về phân loại đất nông nghiệp và phi nông nghiệp. Trong đó, đất rừng gồm 3 nhóm đất là đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được phân vào nhóm đất nông nghiệp. Như vậy, đất rừng đặc dụng là một loại đất rừng, thuộc nhóm đất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai 2013.

Đất rừng đặc dụng có vai trò bảo tồn thiên nhiên hoang dã của quốc gia, lưu giữ những loài vật giống quý. Không chỉ động vật, thực vật cũng được bảo tồn, tránh trường hợp khai thác làm tuyệt chủng giống loài. Rừng đặc dụng phải theo mẫu chuẩn của hệ sinh thái, đảm bảo đủ các yếu tố bắt buộc. Đất rừng đặc dụng còn giúp bảo vệ di tích lịch sử đất nước, duy trì các địa danh nổi tiếng. Không những vậy, loại đất này còn phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học. Hiện nay, rừng đặc dụng đa số được triển khai thành khu du lịch cho khách hàng tham quan, nghỉ ngơi, thư giãn.

Rừng đặc dụng được phân chia thành các loại sau đây:

- Vườn quốc gia;

- Khu dự trữ thiên nhiên;

- Khu bảo tồn loài

- sinh cảnh;

- Khu bảo vệ cảnh quan bao gồm rừng bảo tồn di tích lịch sử

- văn hóa, danh lam thắng cảnh; rừng tín ngưỡng; rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

- Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; vườn thực vật quốc gia; rừng giống quốc gia.

Tại mục 1.2.3 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định đất rừng đặc dụng có ký hiệu là RDD, gồm:

- Đất có rừng đặc dụng là rừng tự nhiên đất có rừng đặc dụng là rừng trồng;

- Đất đang được sử dụng để bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng.

Theo thống kê, kiểm kê đối với đất đang có rừng và đất đang được sử dụng để phát triển rừng cho mục đích chủ yếu để bảo tồn:

- Hệ sinh thái rừng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh kết hợp du lịch sinh thái;

- Nghỉ dưỡng, giải trí trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng;

- Cung ứng dịch vụ môi trường rừng (như vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài - sinh cảnh…

Như vậy, đất rừng đặc dụng là loại đất rừng gồm: Đất có rừng đặc dụng là rừng tự nhiên, đất có rừng đặc dụng là rừng trồng và đất đang được sử dụng để bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng.

2. Chuyển mục đích sử dụng đất là gì? Có được chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng hay không?

Có thể hiểu chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh.

Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai năm 2013 quy định như sau:

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Như vậy theo quy định hiện nay thì đất rừng đặc dụng có thể chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Tuy nhiên, trên thực tế rất ít khi chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng. Bởi tính chất đặc biệt của rừng đặc dụng chủ yếu được thành lập để bảo tồn thiên nhiên.

3. Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

Điều 20 Luật Lâm nghiệp năm 2017 quy định về thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất rừng gồm 3 chủ thể: Quốc hội, Thủ tướng chính phủ, HĐND Tỉnh. Thế nhưng thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng chỉ thuộc về Quốc hội và Thủ tướng chính phủ, cũng bởi tính đặc biệt và quan trọng của nó. Thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng được quy định như sau:

- Quốc hội quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng từ 50 ha trở lên.

- Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng dưới 50 ha.

4. Xử lý đối với hành vi chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng không được cơ quan có thẩm quyền cho phép

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng đất rừng đặc dụng vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép như sau:

- Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng là rừng trồng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp thì tùy diện tích đất vi phạm có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

- Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng là rừng trồng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang đất phi nông nghiệp thì tùy vào diện tích đất vi phạm mà có thể bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng.

- Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng là rừng tự nhiên, đất rừng phòng hộ là rừng tự nhiên, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên sang mục đích khác thì hình thức và mức xử phạt được thực hiện bằng 02 lần mức phạt tương ứng với từng trường hợp chuyển mục đích quy định các khoản 1 và 2 Điều 10 Nghị định này.

Ngoài ra, căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 91/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 04/2022/NĐ-CP) quy định như sau:

Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 10, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10;

b) Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất và các trường hợp người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

Như vậy, trường hợp bạn chuyển đất rừng đặc dụng sang mục đích khác mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì bị xử phạt vi phạm hành chính với hình thức phạt tiền từ 3.000.000 đồng lên đến 250.000.000 đồng tùy vào từng trường hợp và tùy vào diện tích đất chuyển mục đích trái phép. Đồng thời buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm..

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Đất rừng đặc dụng là gì? Có được chuyển đổi đất rừng đặc dụng? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.