1. Quỹ thành viên là gì?

Quỹ thành viên là một loại quỹ được phát hành riêng lẻ, dành cho một nhóm nhà đầu tư đã được chọn trước. Thông thường, những nhà đầu tư này có thể là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp lớn hoặc những nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Theo quy định của Luật chứng khoán, quỹ thành viên được định nghĩa là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn từ 02 đến 99 thành viên, và tất cả đều là những nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

Quỹ thành viên được thành lập với quy mô tương đối lớn, thường dao động từ 50 tỷ đến hơn 1,3 tỷ đồng. So với quỹ đầu tư tập thể, quỹ thành viên có tính thanh khoản thấp hơn và bị giới hạn về lượng vốn và số lượng nhà đầu tư tham gia.

Theo Điều 4 của Luật Chứng khoán 2019, quỹ thành viên được định nghĩa như sau: là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn từ 02 đến 99 thành viên và chỉ bao gồm các thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

Do đó, quỹ thành viên là loại quỹ đầu tư chứng khoán mà có từ 02 đến 99 thành viên tham gia góp vốn, và chỉ chấp nhận những thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

 

2. Thành lập quỹ thành viên thì cần phải đáp ứng những điều kiện gì?

Theo Điều 113 của Luật Chứng khoán 2019, quy định về việc thành lập quỹ thành viên như sau:

- Quỹ thành viên được thành lập thông qua việc các thành viên góp vốn theo hợp đồng góp vốn.

- Để thành lập quỹ thành viên, phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Vốn góp tối thiểu là 50 tỷ đồng.

+ Quỹ có từ 02 đến 99 thành viên góp vốn và chỉ chấp nhận những thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

+ Quỹ phải được quản lý bởi một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

+ Tài sản của quỹ thành viên phải được lưu ký tại một ngân hàng lưu ký độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Ngoài các điều kiện đã nêu, quỹ thành viên cũng phải tuân thủ các quy định về danh mục đầu tư và hoạt động đầu tư như được quy định tại Điều 5 của Thông tư 98/2020/NĐ-CP, bao gồm:

- Danh mục đầu tư của quỹ phải phù hợp với mục tiêu và chính sách đầu tư được quy định trong Điều lệ của quỹ và được công bố trong Bản cáo bạch.

- Quỹ được phép đầu tư vào các loại tài sản sau đây:

+ Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật về ngân hàng.

+ Công cụ thị trường tiền tệ bao gồm các giấy tờ có giá trị, công cụ chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

+ Các loại trái phiếu của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương.

+ Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, chứng chỉ quỹ đại chúng.

+ Trái phiếu chưa niêm yết của các tổ chức phát hành hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; cổ phiếu của công ty cổ phần, phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hạn.

+ Quyền phát sinh kèm theo chứng khoán mà quỹ đang nắm giữ.

+ Các chứng khoán và tài sản khác theo quy định của pháp luật.

- Công ty quản lý quỹ chỉ được thực hiện việc gửi tiền và đầu tư vào các công cụ thị trường tiền tệ như đã quy định tại điểm a, b của khoản 2 Điều này, dưới sự phê duyệt của các tổ chức tín dụng đã được Ban đại diện quỹ ủy quyền.

- Quỹ thành viên có thể tham gia góp vốn để thành lập các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Trong trường hợp Điều lệ của quỹ có quy định cụ thể và được Đại hội nhà đầu tư chấp thuận bằng văn bản, quỹ thành viên được phép đầu tư vào bất động sản, miễn là đáp ứng các điều kiện được quy định để kinh doanh theo luật về bất động sản.

- Trong quá trình quản lý quỹ thành viên, công ty quản lý quỹ phải cam kết:

+ Không sử dụng vốn hoặc tài sản của quỹ để đầu tư vào quỹ chính.

+ Không sử dụng vốn hoặc tài sản của quỹ để cho vay hoặc bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay nào; không được đảm bảo cho việc phát hành chứng khoán.

+ Chỉ được đầu tư vào chứng chỉ quỹ đại chúng và cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng mà các công ty quản lý quỹ khác quản lý, với các hạn chế sau đây:

++ Không được đầu tư quá 10% tổng số chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.

++ Không được đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ vào chứng chỉ quỹ của một quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của một công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.

++ Không được đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.

+ Trong trường hợp Điều lệ của quỹ có quy định, quỹ có thể vay tiền hoặc thế chấp tài sản từ ngân hàng lưu ký hoặc thực hiện các hình thức vay mua chứng khoán (giao dịch ký quỹ) theo các nguyên tắc sau:

++ Việc vay tài sản phải tuân thủ các quy định của pháp luật.

++ Hạn mức vay được quyết định bởi Đại hội nhà đầu tư, nhưng tổng nợ và các khoản phải trả của quỹ không được vượt quá 30% tổng tài sản của quỹ tại bất kỳ thời điểm nào.

++ Bộ phận tín dụng của ngân hàng lưu ký phải hoàn toàn tách biệt về cơ cấu tổ chức và hoạt động so với bộ phận lưu ký tài sản của quỹ; hoạt động tín dụng phải độc lập với hoạt động lưu ký và không thuộc phạm vi điều chỉnh của hợp đồng lưu ký.

++ Công ty quản lý quỹ phải cung cấp thông tin về quyền lợi của ngân hàng lưu ký và khả năng xung đột lợi ích cho Đại hội nhà đầu tư xem xét và quyết định.

- Công ty quản lý quỹ và các tổ chức tham gia góp vốn để thành lập quỹ thành viên không được phép sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng để quảng cáo hoặc kêu gọi góp vốn.

- Quỹ thành viên thực hiện các hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định được nêu tại khoản 9 của Điều 24 trong Thông tư này.

 

3. Quy tắc phân chia lợi nhuận của quỹ thành viên

Theo quy định trong điều lệ của quỹ thành viên, việc phân chia lợi nhuận được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

- Hình thức phân chia: Lợi nhuận của quỹ có thể được phân chia dưới dạng chứng chỉ quỹ hoặc dưới dạng tiền.

- Thời gian thông báo: Trước khi tiến hành phân chia lợi nhuận, công ty quản lý quỹ cần thông báo cho các nhà đầu tư ít nhất 15 ngày trước, để đảm bảo họ có thể được thông báo qua địa chỉ liên lạc hoặc email đã đăng ký.

- Nguyên tắc liên quan đến chi trả lợi tức quỹ:

  + Lợi tức được sử dụng để chi trả cho nhà đầu tư có thể được lấy từ lợi nhuận trong kỳ hoặc từ lợi nhuận tích lũy.

  + Mức độ chi trả lợi tức phải tuân thủ theo chính sách và quy định của quỹ, được thống nhất và phê duyệt tại đại hội nhà đầu tư.

- Sau khi tiến hành chi trả, quỹ phải đảm bảo có nguồn vốn đủ để thanh toán nợ và các nghĩa vụ khác đến hạn. Ngoài ra, giá trị tài sản ròng của quỹ cần phải đảm bảo không dưới mức 50 tỷ đồng.

- Để phân phối lợi tức bằng chứng chỉ quỹ, quỹ cần có đủ nguồn vốn từ lợi nhuận sau thuế chưa được phân phối, được xác định dựa trên báo cáo tài chính gần nhất đã được kiểm toán hoặc soát xét.

- Mọi thông tin liên quan đến việc phân bổ lợi nhuận sẽ được cập nhật trong bản cáo bạch sửa đổi và bổ sung.

 

4. Vốn tối thiểu của quỹ thành viên là bao nhiêu?

Theo quy định của Điều 113 trong Luật Chứng khoán 2019 về việc thành lập quỹ thành viên, các điều sau đây được xác định:

- Quỹ thành viên được thành lập khi các thành viên đồng ý góp vốn dựa trên hợp đồng góp vốn.

- Để thành lập quỹ thành viên, phải tuân thủ các điều kiện sau:

+ Vốn góp tối thiểu là 50 tỷ đồng.

+ Số thành viên góp vốn từ 02 đến 99, và chỉ chấp nhận các thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

+ Quỹ phải được quản lý bởi một công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

+ Tài sản của quỹ thành viên phải được lưu ký tại một ngân hàng lưu ký độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Dựa trên điều này, nếu bạn muốn thành lập một quỹ thành viên trong lĩnh vực chứng khoán, bạn cần đáp ứng điều kiện về vốn góp tối thiểu là 50 tỷ đồng và đảm bảo tài sản của quỹ được lưu ký tại một ngân hàng lưu ký độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Bài viết liên quan: Quỹ thành viên là gì? Quy định pháp luật về quỹ thành viên 

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!