Mẫu 01. Đề kiểm tra học kì 2 lớp 8 môn Giáo dục công dân có đáp án

I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm) 

Câu 1: Phòng, chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm của:

A. Trẻ em.

B. Thanh niên.

C. Mọi công dân.

D. Cán bộ nhà nước.

Câu 2: Chất nào dưới đây không gây nguy hiểm cho con người?

A. Bom, mìn.

B. Lúa, gạo.

C. Xăng dầu.

D. Thuốc diệt cỏ.

Câu 3: Hành vi nào dưới đây không vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại?

A. Buôn bán vũ khí.

B. Làm mìn tự tạo để đánh cá.

C. Sử dụng hóa chất để bảo quản hoa quả.

D. Công an sử dụng vũ khí để trấn áp tội phạm.

Câu 4: Ý đúng về nghĩa vụ của con đối với cha mẹ là

A. Con đẻ phải có trách nhiệm lớn hơn con nuôi trong việc nuôi dưỡng cha mẹ.

B. Con trong giá thú có trách nhiệm lớn hơn con ngoài giá thú trong việc nuôi dưỡng cha mẹ.

C. Con trai có trách nhiệm lớn hơn con gái trong việc nuôi dưỡng chăm sóc cha mẹ.

D. Các con đều có bổn phận như nhau trong việc chăm lo, nuôi dưỡng cha mẹ.

Câu 5: Phòng, chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm của

A. trẻ em.

B. thanh niên.

C. mọi công dân.

D. cán bộ nhà nước.

Câu 6: Đối với tài sản của Nhà nước, công dân

A. cần tôn trọng, bảo vệ, sử dụng tiết kiệm.

B. nên sử dụng vào mục đích cá nhân để kiếm lợi.

C. bán đi khi có cơ hội và bỏ trốn ra nước ngoài.

D. không quan tâm vì không phải tài sản của mình.

Câu 7: Báo cho công an biết người lấy cắp xe đạp của bạn là em đang thực hiện quyền

A. tố cáo.

B. khiếu nại.

C. tự do ngôn luận.

D. bất khả xâm phạm thân thể.

Câu 8: Hiến pháp là

A. một bộ luật quan trọng của Nhà nước ta.

B. văn bản pháp luật do Chính phủ ban hành.

C. luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

D. luật cơ bản, có tính pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

Câu 9: Chị B bị thôi việc mà không có lí do chính đáng. Theo em chị B cần làm gì?

A. Viết đơn gửi đến tòa án địa phương.

B. Tố cáo hành vi trái pháp luật của cấp trên.

C. Nhờ đồng nghiệp bảo vệ quyền lợi cho mình.

D. Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi của bản thân.

Câu 10: A nhặt được một túi xách trong đó có tiền và một chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Văn B cùng các giấy tờ khác. Nếu em là A trong trường hợp đó, em sẽ xử sự như thế nào?

A. Dùng tiền mua quà ăn.

B. Mang đến đồn công an gần nhất.

C. Lấy tiền nộp học phí và vứt lại giấy tờ.

D. Tìm cách liên hệ với người bị mất để đòi tiền chuộc.

Câu 11: Cơ sở mầm non tư thục ở gần nhà em có cô bảo mẫu thường xuyên bạo hành trẻ em. Mọi người cảm thấy rất bức xúc, em sẽ làm gì?

A. Im lặng, bỏ qua.

B. Đồng tình với việc làm đó.

C. Tố cáo với chính quyền địa phương.

D. Không quan tâm vì không liên quan đến mình.

Câu 12: Bình nhặt được một túi xách nhỏ trong đó có tiền, giấy CMND mang tên Hoàng Văn Trung và các giấy tờ khác. Do đánh mất tiền đóng học phí, Bình đã vứt giấy CMND và các giấy tờ, chỉ giữ lại tiền. Nếu em là Bình em sẽ hành động như thế nào ?

A. Nghe lời T và đi chơi luôn.

B. Sử dụng số tiền đó để chơi game

C. Mua quà đem đến dự sinh nhật của L

D. Nhờ thầy cô giáo chuyển cho người mất, hoặc đến trụ sở công an nộp lại để có thể trả lại cho người mất.

II.  TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1. (2 điểm): 

Khi phát hiện thấy chủ tịch UBND quận ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với chị H vượt quá thẩm quyền, ông A (hàng xóm của chị H) có quyền khiếu nại để giúp chị H giành lại công bằng không? Vì sao?

Câu 2. (3 điểm): 

Khi đọc những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận, bạn N cho rằng, chỉ khi nào chúng ta được tự do phát ngôn mà không cần tuân thủ các quy định của pháp luật thì khi đó chúng ta mới thật sự có quyền tự do ngôn luận. Em hãy cho biết, em có đồng ý với quan điểm của bạn N hay không? Vì sao?

>>>> ĐÁP ÁN: 

Câu 1: 

- Ông A không thể sử dụng quyền khiếu nại thay mặt cho chị H vì quyền này chỉ áp dụng khi người khiếu nại chịu thiệt hại trực tiếp do quyết định của cơ quan Nhà nước. Trong trường hợp này, chị H là người bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.

- Quyền khiếu nại là một quyền cá nhân, chỉ có thể được sử dụng bởi người có quyền lợi bị xâm phạm. Ông A, chỉ là một người hàng xóm, không có quyền và lợi ích trực tiếp liên quan đến quyết định xử phạt vi phạm hành chính, do đó không đủ cơ sở để ông A thay mặt chị H khiếu nại.

- Quyền khiếu nại đòi hỏi sự liên quan trực tiếp của người khiếu nại đến vấn đề, và trong trường hợp này, chị H là người có quan tâm và bị tác động trực tiếp, trong khi ông A không có liên quan trực tiếp đến quyết định xử phạt.

Tóm lại, ông A không có quyền khiếu nại thay mặt cho chị H do không đáp ứng được điều kiện cần cho việc sử dụng quyền khiếu nại trong trường hợp này.

Câu 2: 

Quan điểm phản đối về quyền tự do ngôn luận của bạn N là hoàn toàn hợp lý và đáng được xem xét. Việc bảo vệ quyền tự do ngôn luận là một giá trị cơ bản, nhưng cũng cần phải được xem xét và điều chỉnh để đảm bảo rằng nó không gây hậu quả tiêu cực cho cộng đồng. Dưới đây là một số điểm mà bạn N đưa ra có thể được hỗ trợ:

- Tuân thủ quy định pháp luật: Quyền tự do ngôn luận không có nghĩa là ai cũng có thể nói bất kỳ điều gì mà không chịu trách nhiệm. Việc tuân thủ quy định pháp luật là cần thiết để đảm bảo rằng những người sử dụng quyền tự do ngôn luận không lạm dụng nó để tạo ra thông điệp gây hậu quả tiêu cực.

- Lợi ích cho cộng đồng: Quyền tự do ngôn luận không chỉ là quyền lợi cá nhân mà còn phải đáp ứng được lợi ích của cộng đồng. Việc kiểm soát nội dung có thể giúp ngăn chặn thông điệp gây rối, chia rẽ, hay thậm chí là độc hại cho an ninh và trật tự xã hội.

- Trách nhiệm xã hội: Việc sử dụng quyền tự do ngôn luận cần phải đi kèm với trách nhiệm xã hội. Điều này bao gồm việc cân nhắc và đánh giá tác động của các thông điệp trước khi chúng được công bố, nhằm tránh những hậu quả tiêu cực cho cộng đồng.

- An ninh quốc gia: Quyền tự do ngôn luận cũng có thể gặp hạn chế khi ảnh hưởng đến an ninh quốc gia. Việc kiểm soát và quản lý nội dung có thể là cách để ngăn chặn sự lạm dụng quyền tự do ngôn luận với mục đích gây hậu quả lớn cho quốc gia.

Tóm lại, quan điểm phản đối này đề xuất một cách nhìn mới và cân nhắc về quyền tự do ngôn luận, nhấn mạnh sự cân bằng giữa quyền lợi cá nhân và lợi ích cộng đồng, đồng thời đề xuất những biện pháp kiểm soát hợp lý để đảm bảo tính ổn định và an ninh của xã hội.

 

Mẫu 02. Đề kiểm tra học kì 2 lớp 8 môn Giáo dục công dân có đáp án mới nhất

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:(3,0 điểm) Chọn đáp án đúng trong các câu sau.

Câu 1. Tôn trọng tài sản của người khác thể hiện phẩm chất đạo đức nào trong các phẩm chất sau?

A. Trung thực.      

B. Thật thà.           

C. Liêm khiết.

D. Tự trọng.

Câu 2. Quyền định đoạt tài sản của công dân là?

A. quyền quyết định đối với tài sản như mua bán, tặng cho, để lại thừa kế, phá hủy, vứt bỏ,….                         

B. quyền khai thác giá trị sử dụng của tài sản.

C. quyền trực tiếp nắm giữ, quản lí tài sản.             

D. quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp.

Câu 3. Em nhìn thấy một bạn vẽ bẩn lên tường lớp học. Em sẽ chọn cách ứng xử nào sau đây? 

A. Coi như không nhìn thấy.     

B. Bảo bạn không được làm bẩn tường.                  

C. Vẽ cùng bạn.              

D. Đánh bạn vì vẽ bẩn tường.    

Câu 4. Những lợi ích chung dành cho mọi người và xã hội là?

A. lợi ích của tập thể.

B. lợi ích của nhà nước.

C. lợi ích công cộng.                           

D. lợi ích của gia đình.

Câu 5. Em không ủng hộ việc làm nào sau đây?

A. Không vứt rác bừa bãi.                            

B. Tiết kiệm nước.          

C. Không tắt quạt khi tan học.                      

D. Vệ sinh lớp học sạch sẽ.       

Câu 6. Quyền sở hữu tài sản của công dân bao gồm những quyền nào dưới đây?

A. Quyền đem tặng, cho người khác.                                           

B. Quyền sử dụng định đoạt tài sản.

C. Quyền chiếm hữu đối với tài sản.                                            

D. Quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.    

Câu 7. Đối với tài sản người khác cần?

A. Tôn trọng tài sản người khác.                                                  

B. Không tham lam trộm cắp.

C. Sống ngay thẳng, thật thà.                                                       

D. Đăng ký quyền sở hữu.         

Câu 8. Công dân có quyền sở hữu?

A. Thu nhập hợp pháp.                       

B. Nhà ở, của cải để dành.

C. Tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất.                     

D. Thu nhập hợp pháp, nhà ở, của cải, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất.       

Câu 9. Việc ông A cho con gái thừa kế 1 mảnh đất đứng tên mình là ông thực hiện quyền nào?

A. Quyền sử dụng.

B. Quyền định đoạt.

C. Quyền chiếm hữu.

D. Quyền tranh chấp.

Câu 10. Tài sản nào dưới đây do Nhà nước quản lí?

 A. Phần vốn do cá nhân, tổ chức đầu tư vào doanh nghiệp.        

B. Phần vốn do cá nhân, tổ chức gửi tiết kiệm trong ngân hàng.

C. Phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp.                    

D. Phần vốn do doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào trong nước.

Câu 11. Trường hợp nào sau đây công dân có quyền sử dụng quyền tố cáo?

 A. Ông A làm nhà lấn sang đất nhà ông B

B. Công nhân bị trả lương không đúng theo hợp đồng lao động.

C. Phát hiện một cơ sở sản xuất làm hàng giả.

D. Cơ sở sản xuất bị đánh thuế cao hơn quy định. 

Câu 12. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc?

 A. khiếu nại trực tiếp.        

B. thư khiếu nại.

C. văn bản khiếu nại.

D. công văn khiếu nại.

Câu 13. Chị A bị giám đốc cho thôi việc mà không nêu rõ lí do. Chị A có quyền gì?

 A. Quyền tố cáo.        

B. Quyền khiếu nại.

C. Quyền bảo vệ tài sản cá nhân.                   

D. Quyền bảo vệ tài sản nhà nước.

Câu 14. Công dân có quyền khiếu nại khi nào?

 A. Chứng kiến hành vi nhũng nhiễu dân.                                            

B. Biết về sự việc vi phạm pháp luật của một cá nhân.

C. Bản thân bị kỉ luật oan.                                               

D. Biết về vụ việc vi phạm pháp luật của một tổ chức.

Câu 15. Đối tượng thực hiện quyền khiếu nại là gì?

A. Mọi công dân.                                         

B. Cơ quan Nhà nước.

C. Người bị thiệt hại.      

D. Người bị thiệt hại, người có thẩm quyền trong cơ quan Nhà nước.    

Câu 16. Những việc làm nào được pháp luật nhà nước ta qui định trong quyền tự do ngôn luận của công dân?

A. Viết thư nặc danh để vu cáo, nói xấu cán bộ.

B. Trong các cuộc họp cơ sở, địa phương bàn vể những vấn đề chung của xã hội.

C. Xuyên tạc công cuộc đổi mới đất nước qua báo chí.

D. Phát biểu linh tinh trong các cuộc họp.           

Câu 17. Trong các tình huống dưới đây, tình huống nào thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân?

A. Gửi đơn kiện ra tòa án đòi quyền thừa kế tài sản.

B. Chất vấn đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong các kì tiếp xúc cử tri.

C. Góp ý trực tiếp với người có hành vi xâm phạm tài sản nhà nước, xâm phạm quyền sở hữu công dân.

D. Khiếu nại với cơ quan nhà nước về việc gia đình mình bị hàng xóm xâm lấn đất đai.

Câu 18. Quyền tự do ngôn luận là quyền của công dân được ……………….đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của đất nước, xã hội?

A. tham gia bàn bạc, thảo luận.                  

B. cung cấp thông tin.

C. nói những điều mình thích.                                  

D. báo cáo.

Câu 19. Hiện nay, các thế lực thù địch trong và ngoài nước thường lợi dụng quyền con người (QCN), đặc biệt là quyền tự do ngôn luận, báo chí và tự do Internet để vu cáo Việt Nam là “chế độ độc tài toàn trị”; “Việt Nam vi phạm các công ước quốc tế về quyền con người mà họ đã ký kết”, “Việt Nam kiểm soát và kiểm duyệt gắt gao báo chí, tự do Internet”; Việt Nam “bắt bớ nhiều blogger”; “bịt miệng những người… yêu nước”. Những thông tin trên nói về vi phạm đến quyền nào?

A. Quyền tự do ngôn luận.                           

B. Quyền khiếu nại.

C. Quyền tố cáo.                                          

D. Quyền xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

Câu 20. Học sinh phát biểu ý kiến trong buổi sinh hoạt lớp là thể hiện quyền nào?

A. Quyền xúc phạm danh dự, nhân phẩm.              

B. Quyền khiếu nại.

C. Quyền tự do ngôn luận.                                     

D. Quyền tố cáo.

II. PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu 1: Theo em, những nguyên nhân nào dẫn con người sa vào các tệ nạn xã hội?

Là học sinh em cần phải làm gì để tránh xa các tệ nạn xã hội và góp phần phòng chống tệ nạn xã hội?

Câu 2. Nêu những quy định của pháp luật nước ta về quyền và nghĩa vụ của con cháu đối với ông bà cha mẹ? Học sinh cần làm gì để góp phần xây dựng gia đình hòa thuận, hạnh phúc và tiến bộ?

>>>> ĐÁP ÁN: 

Câu 1: 

Nguyên nhân dẫn con người sa vào các tệ nạn xã hội có thể xuất phát từ nhiều yếu tố, và một số trong số đó bao gồm:

- Lối sống lười nhác, ham chơi, đua đòi: Một số người có xu hướng chấp nhận những lối sống không có trách nhiệm và quan tâm đến hậu quả của hành động mình.

- Thiếu tự chủ, thiếu hiểu biết, bạn bè rủ rê: Thiếu sự tự quản lý và hiểu biết đúng đắn về môi trường xã hội có thể khiến người ta dễ bị ảnh hưởng bởi bạn bè tiêu cực.

- Tò mò, hiếu động, muốn thử nghiệm: Tính tò mò và hiếu động có thể đưa người ta vào những tình huống nguy hiểm và tiêu cực, đặc biệt là khi không có sự hướng dẫn đúng đắn.

- Gia đình bất hòa, không hạnh phúc, bố mẹ nuông chiều: Môi trường gia đình không ổn định có thể tạo ra sự thiếu hỗ trợ và yêu thương, dẫn đến tìm kiếm sự thoải mái và hạnh phúc từ các nguồn khác.

Để ngăn chặn và phòng chống tệ nạn xã hội, cá nhân có thể thực hiện các biện pháp như:

- Sống giản dị, lành mạnh, rèn luyện thể dục và thể thao: Điều này giúp tạo ra lối sống tích cực và giữ cho tâm hồn mạnh mẽ.

- Tuân thủ quy định của pháp luật: Thực hiện đúng và tôn trọng các quy tắc, luật lệ xã hội.

- Tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội: Tham gia vào các hoạt động cộng đồng và chương trình giáo dục có thể tăng cường ý thức về tệ nạn xã hội.

- Tuyên truyền và vận động bạn bè tham gia: Truyền đạt giá trị tích cực, và hỗ trợ nhau trong việc giữ gìn một môi trường xã hội lành mạnh.

Câu 2: 

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ trong gia đình là những trách nhiệm quan trọng, đòi hỏi sự tận tâm và hiểu biết về việc nuôi dạy con cái. Dưới đây là một số điểm chi tiết về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ:

- Nuôi dạy con thành công dân tốt:

+ Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ hướng dẫn con trở thành những công dân có ích cho xã hội.

+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con là trách nhiệm cơ bản, giúp đảm bảo sự phát triển tích cực của con trong môi trường gia đình.

- Tôn trọng ý kiến và không phân biệt đối xử:

+ Cha mẹ nên tôn trọng ý kiến của con, không phân biệt đối xử dựa trên giới tính, tuổi tác hay khả năng cá nhân.

+ Không ngược đãi, xúc phạm con là một quyền lợi và nghĩa vụ cơ bản giúp xây dựng môi trường gia đình lành mạnh.

- Tôn trọng quyền và nghĩa vụ của từng thành viên trong gia đình:

+ Cha mẹ cần tạo điều kiện để mỗi thành viên trong gia đình có quyền được tự do và không bị áp đặt ý kiến.

+ Thực hiện tôn trọng giữa các thành viên gia đình giúp tạo ra một môi trường hòa thuận và đoàn kết.

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ cá nhân:

+ Cha mẹ là mẫu số cho con cái, nên thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ cá nhân của bản thân.

+ Kính trọng lễ phép, quan tâm và hiếu thảo với ông bà, cha mẹ giúp xây dựng mối quan hệ gia đình mạnh mẽ.

Những hành vi cần phê phán:

- Cha mẹ bỏ rơi con cái, không thể xem thường trách nhiệm của mình.

- Phân biệt đối xử giữa con trai và con gái là một hành động không công bằng.

- Sử dụng bạo lực, ngược đãi trong gia đình là hành vi không thể chấp nhận.

Tóm lại, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ không chỉ là một trách nhiệm mà còn là cơ hội để xây dựng một môi trường gia đình lành mạnh, giúp con cái phát triển toàn diện và tích cực trong xã hội.

 

Mẫu 03. Đề kiểm tra học kì 2 lớp 8 môn Giáo dục công dân có đáp án mới nhất

Câu 1. Đặc điểm của Pháp luật là?

A. Tính quy phạm phổ biến.

B. Tính xác định chặt chẽ.

C. Tính bắt buộc.

D. Cả A,B,C.

Câu 2. Các quy định của pháp luật là thước đo hành vi của mọi người, có tính phổ biến chung, được áp dụng nhiều lần trong phạm vi rộng lớn thể hiện đặc điểm nào của pháp luật ?

A. Tính quy phạm phổ biến.

B. Tính xác định chặt chẽ.

C. Tính bắt buộc.

D. Cả A,B,C.

Câu 3. Các điều luật được quy định rõ ràng, chính xác, chặt chẽ, thể hiện trong các văn bản pháp luật thể hiện đặc điểm nào của pháp luật ?

A. Tính quy phạm phổ biến.

B. Tính xác định chặt chẽ.

C. Tính bắt buộc.

D. Cả A,B,C.

Câu 4. Pháp luật do nhà nước ban hành, mang tính quyền lực, bắt buộc mọi người phải tuân theo, không phụ thuộc vào sở thích của bất cứ ai thể hiện đặc điểm nào của pháp luật ?

A. Tính quy phạm phổ biến.

B. Tính xác định chặt chẽ.

C. Tính bắt buộc.

D. Cả A,B,C.

Câu 5. Tại Hiến pháp và Luật giáo dục đều quy định quyền và nghĩa vụ của công dân điều đó thể hiện đặc điểm nào của pháp luật?

A. Tính quy phạm phổ biến.

B. Tính xác định chặt chẽ.

C. Tính bắt buộc.

D. Cả A,B,C.

Câu 6. Hiến pháp do cơ quan nào xây dựng?

A. Quốc hội.

B. Chủ tịch nước.

C. Tổng Bí thư.

D. Chính phủ.

Câu 7. Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân tại chương nào?

A. Chương I.

B. Chương II.

C. Chương III.

D. Chương IV.

Câu 8. Học sinh phát biểu ý kiến trong buổi sinh hoạt lớp là thể hiện quyền nào?

A. Quyền tự do ngôn luận.

B. Quyền khiếu nại.

C. Quyền tố cáo.

D. Quyền xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

Câu 9. Theo Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 gồm các cơ quan nào?

A. Cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lí nhà nước.

B. Cơ quan xét xử.

C. Cơ quan kiểm sát.

D. Cả A,B,C.

Câu 10. Bản Hiến pháp đầu tiên của nước ta được ban hành năm nào?

A. 1945.

B. 1946.

C. 1947.

D. 1948.

Câu 11. Quyền của công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến vào những vẫn đề chung của xã hội được gọi là ?

A. Quyền tự do ngôn luận.

B. Quyền khiếu nại.

C. Quyền tố cáo.

D. Quyền xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

Câu 12. Biểu hiện việc thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là?

A. Phát biểu ý kiến về việc đóng quỹ của thôn.

B. Phát biểu ý kiến trong họp tiếp xúc cử tri về vấn đề ô nhiễm môi trường.

C. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật Thanh niên.

D. Cả A,B,C.

Câu 13. Biểu hiện việc thực hiện sai quyền tự do ngôn luận là?

A. Tung tin đồn nhảm về dịch lợn tại địa phương.

B. Nói xấu Đảng, Nhà nước trên facebook.

C. Viết bài tuyên truyền Đạo Thánh Đức chúa trời trên faecbook.

D. Cả A,B,C.

Câu 14. Người bao nhiêu tuổi vi phạm quyền tự do ngôn luận phải chịu trách nhiệm hình sự?

A. Từ đủ 13 tuổi.

B. Từ đủ 14 tuổi.

C. Từ đủ 15 tuổi.

D. Từ đủ 16 tuổi.

Câu 15. Chị A được nghỉ chế độ thai sản 6 tháng, sau khi thời gian nghỉ thai sản kết thúc chị tiếp tục đi làm nhưng giám đốc không đồng ý cho chị đi làm vì chị vướng bận con cái nên không có thời gian tập trung vào công việc. Trong trường hợp này chị A cần làm gì để bảo vệ lợi ích của mình?

A. Làm đơn khiếu nại.

B. Làm đơn tố cáo.

C. Chấp nhận nghỉ việc.

D. Đe dọa Giám đốc.

Câu 16. Phát hiện công ty X nhiều lần xả nước thải và khí độc ra môi trường gần khu dân cư chúng ta cần làm gì ?

A. Làm đơn tố cáo với cơ quan chức năng.

B. Làm đơn khiếu nại với cơ quan chức năng.

C. Mặc kệ coi như không biết.

D. Nhắc nhở công ty X.

Câu 17. Khi thực hiện quyền khiếu nại và tố cáo công dân cần lưu ý điều gì?

A. Trung thực.

B. Khách quan.

C. Thận trọng.

D. Cả A,B,C.

Câu 18. Lợi ích công cộng và tài sản của nhà nước có ý nghĩa là?

A. Để phát triển kinh tế đất nước.

B. Nâng cao đời sống vật chất.

C. Nâng cao đời sống tinh thần.

D. Cả A,B,C.

Câu 19. Trên báo có đăng tin, tại tỉnh Bình Thuận xảy ra việc một số người quá khích đã đập phá tài sản, phá hoại cơ sở vật chất kỹ thuật của Nhà nước. Hành vi này gọi là?

A. Phá hoại lợi ích công cộng.

B. Phá hoại tài sản của nhà nước.

C. Phá hoại tài sản.

D. Phá hoại lợi ích.

Câu 20. Biểu hiện bảo vệ lợi ích công cộng và tài sản của nhà nước là?

A. Báo với công an có đối tượng đập phá trường học.

B. Ngăn chặn nạn phá rừng.

C. Ngăn chặn nạn khai thác cát bừa bãi ven sông Hồng.

D. Cả A,B,C.

Câu 21. Biểu hiện không bảo vệ lợi ích công cộng và tài sản của nhà nước là?

A. Khai thác khoáng sản kiệt quệ.

B. Dùng mìn để bánh bắt cá ngoài biển.

C. Bán máy tính tại cơ quan làm việc lấy tiền đút túi.

D. Cả A,B,C.

Câu 22. Quyền sở hữu bao gồm các quyền nào?

A. Quyền chiếm hữu.

B. Quyền sử dụng.

C. Quyền định đoạt.

D. Cả A,B,C.

Câu 23. Quyền trực tiếp nắm giữ, quản lí tài sản được gọi là?

A. Quyền chiếm hữu.

B. Quyền sử dụng.

C. Quyền định đoạt.

D. Quyền tranh chấp.

Câu 24. Quyền khai thác giá trị sử dụng của tài sản được gọi là?

A. Quyền sử dụng.

B. Quyền định đoạt.

C. Quyền chiếm hữu.

D. Quyền tranh chấp.

Câu 25. Quyền quyết định đối với tài sản như mua, bán, tặng, cho được gọi là ?

A. Quyền định đoạt.

B. Quyền khai thác.

C. Quyền chiếm hữu.

D. Quyền tranh chấp.

Câu 26. Chiếm hữu bao gồm?

A. Chiếm hữu của chủ sở hữu.

B. Chiếm hữu của người không phải chủ sở hữu.

C. Chiếm hữu hoàn toàn và chiếm hữu không hoàn toàn.

D. Cả A,B.

Câu 27. Việc ông A cho con gái thừa kế 1 mảnh đất đứng tên mình là ông thực hiện quyền nào?

A. Quyền sử dụng.

B. Quyền định đoạt.

C. Quyền chiếm hữu.

D. Quyền tranh chấp.

Câu 28. Cơ quan, tổ chức nào được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa vũ khí.?

A. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc Phòng và Bộ Công an.

B. Cá nhân.

C. Công ty tư nhân.

D. Tổ chức phản động.

Câu 29. Các trường hợp nổ súng quân dụng khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự là ?

A. Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực hoặc công cụ, phương tiện khác tấn công hoặc chống trả đe dọa tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác.

B. Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực hoặc công cụ, phương tiện khác gây rối trật tự công cộng đe dọa tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác.

C. Khi biết rõ đối tượng đang thực hiện hành vi phạm tội nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

D. Cả A,B,C.

Câu 30. Đối tượng được trang bị vũ khí thô sơ là?

A. Quân đội nhân dân.

B. Dân quân tự vệ.

C. Kiểm lâm.

D. Cả A,B,C.

Câu 31. Số lượng buôn pháo nổ từ 10 kg đến dưới 50 kg bị phạt bao nhiêu tiền ?

A. 10 triệu đến 100 triệu đồng.

B. 10 triệu đến 50 triệu đồng.

C. 10 triệu đến 150 triệu đồng.

D. 10 triệu đến 20 triệu đồng.

Câu 32. HIV/AIDS không lây qua con đường nào?

A. Giao tiếp : bắt tay, vỗ vai.

B. Hiến máu.

C. Quan hệ tình dục.

D. Dùng chung ống kim tiêm.

Câu 33. Thời gian điều trị thuốc kháng vi rút HIV/AIDS bao lâu?

A. 10 năm.

B. 15 năm.

C. 20 năm.

D. Suốt đời.

Câu 34. Dấu hiệu lâm sàng chính khi mắc HIV/AIDS là?

A. Sút cân trên 10% trọng lượng cơ thể.

B. Sốt kéo dài trên 1 tháng.

C. Ỉa chảy kéo dài trên 1 tháng.

D. Cả A,B,C.

Câu 35. Thời gian dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS tốt nhất là trong thời gian nào?

A. 1 tiếng.

B. 1 tuần.

C. Ngay sau 2-3 giờ đầu.

D. 1 tháng.

Câu 36. Tác hại của AIDS/HIV là?

A. Nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe của con người.

B. Ảnh hưởng đến tương lai nòi giống của dân tộc.

C. Ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội đất nước.

D. Cả A,B,C.

Câu 37. Con đường nào ngắn nhất làm lây nhiễm HIV/AIDS?

A. Ma túy,mại dâm.

B. Cờ bạc, rượu chè.

C. Xâm hại tình dục, bạo lực gia đình.

D. Cả A,B,C.

Câu 38. Hình thức cao nhất xử phạt vi phạm pháp luật là?

A. Tử hình.

B. Chung thân.

C. Phạt tù.

D. Cảnh cáo

Câu 39. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm chiếm đoạt chất ma túy thì bị phạt bao nhiêu năm?

A. Từ 1 năm đến 3 năm.

B. Từ 3 năm đến 5 năm.

C. Từ 2 năm đến 7 năm.

D. Từ 2 năm đến 5 năm.

Câu 40. Người ký bản Hiến pháp là?

A. Chủ tịch Quốc hội.

B. Chủ tịch nước.

C. Tổng Bí thư.

D. Phó Chủ tịch Quốc Hội.

Công ty Luật Minh Khuê gửi quý khách nội dung sau: 

- Đề kiểm tra học kì 1 lớp 8 môn Địa lý có đáp án